Giáo án Ngữ văn khối 11 - Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

Giáo án Ngữ văn khối 11 - Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

I.MỤC TIÊU:

 Giúp học sinh:

 -Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về các thành phần văn học chủ yếu, các giai đoạn văn học, những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.

 -Bồi dưỡng lòng yêu mến, giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc.

II.CHUẨN BỊ:

 1.Giáo viên:

 SGK, SGV, bảng phụ.

 2.Học sinh:

 -SGK, đọc, soạn bài.

 3.Phương pháp:

 -Phân tích, trao đổi nhóm, vấn đáp.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

 1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số học sinh.

 2.Kiểm tra bài cũ:

 -Trình bày bảng tổng hợp, so sánh các thể loại truyện dân gian?

 -Trình bày nội dung, nghệ thuật của ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa và hài hước.

 3.Bài mới: Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là nền văn học tồn tại và phát triển trong

doc 164 trang Người đăng minh_thuy Lượt xem 1613Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 12; tiết 34,35
Ngày soạn: 
I.MỤC TIÊU:
	Giúp học sinh:
	-Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về các thành phần văn học chủ yếu, các giai đoạn văn học, những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
	-Bồi dưỡng lòng yêu mến, giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc.
II.CHUẨN BỊ:
	1.Giáo viên:
	SGK, SGV, bảng phụ.
	2.Học sinh: 
	-SGK, đọc, soạn bài. 
	3.Phương pháp:
	-Phân tích, trao đổi nhóm, vấn đáp.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
	1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số học sinh.
	2.Kiểm tra bài cũ:
	-Trình bày bảng tổng hợp, so sánh các thể loại truyện dân gian?
	-Trình bày nội dung, nghệ thuật của ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa và hài hước.
	3.Bài mới: Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là nền văn học tồn tại và phát triển trong xã hội phong kiến. Nười thế kỉ văn học này còn được gọi là văn học trung đại.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
-Văn học chữ Hán là gì? Nó xuất hiện vào thời điểm nào?
-Văn học chữ Hán bao gồm những thể loại nào?
-Văn học chữ Nôm là gì? Nó ra đời vào thời điểm nào?
-Nhận xét về thể loại của văn học chữ Nôm?
-Nêu những nét chính về hoàn cảnh lịch sử văn học giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
-Xác định nội dung và nghệ thuật của giai đoạn văn học này.
-Xác định tác giả, tác phẩm tiêu biểu của giai đoạn này.
-Hoàn cảnh lịch sử giai đoạn này có những sự kiện nào nổi bật ?
-Xác định nội dung và nghệ thuật của giai đoạn văn học này.
-Hãy điểm qua tác giả, tác phẩm tiêu biểu của giai đoạn này?
-XaÙc định những vấn đề cơ bản về hoàn cảnh lịch sử, nội dung, nghệ thuật và tác giả, tác phẩm của giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.
-GV giảng thêm: đây là giai đoạn rực rỡ nhất của văn học trung đại Việt Nam, được mệnh danh là giai đoạn văn học cổ điển.
-hoàn cảnh lịch sử, nội dung, nghệ thuật và tác giả, tác phẩm của giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX.
-Văn học trung đại có mấy nội dung lớn? 
-Chủ nghĩa yêu nước trong văn học trung đại được thể hiện như thế nào? Nêu những tác giả, tác phẩm minh chứng cho từng nội dung?
-Xác định những nội dung của chủ nghĩa nhân đạo?
-Những cảm hứng thế sự được thể hiện như thế nào?
-Tính qui phạm là gì?
-Sự phá vỡ tính qui phạm được thể hiện như thế nào?
-Tính trang nhã được thể hiện ở những vấn đề gì?
-Em hiểu thế nào về xu hướng bình dị?
-Tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài, văn học trung đại Việt Nam phát triển theo qui luật ra sao?
-Quá trình dân tộc hóa hình thức văn học được diễn tiến ra sao?
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-HS trình bày những nét chính về hoàn cảnh lịch sử của giai đoạn văn học này.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-HS trình bày những sự kiện lịch sử nổi bật của giai đoạn này?
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Nghe giảng thêm.
-Dựa vào SGK trang 108 để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Kể những nội dung lớn.
-Dựa vào SGK trang 108 phần 1 để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK phần 2 để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK phần 3 để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Dựa vào SGK hoặc bài soạn để trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
-Học sinh đọc ghi nhớ.
I./ CÁC THÀNH PHẦN CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX:
1./VĂN HỌC CHỮ HÁN:
-Văn học chữ Hán là các sáng tác bằng chữ Hán của người Việt. Nó xuất hiện sớm ( từ thế kỉ X)
-Thể loại thơ và văn xuối chịu ảnh hưởng văn học Trung Quốc và đạt thành tựu nghệ thuật to lớn.
2./ VĂN HỌC CHỮ NÔM:
-Văn học chữ Nôm là các sáng tác bằng chữ Nôm, ra đời muộn hơn văn học chữ Hán ( cuối thế kỉ XIII)
-Thể loại chủ yếu thơ, ít văn xuôi, chịu ảnh hưởng ít, thể loại văn học dân tộc nhiều, một số thể loại được Việt hóa.
II./CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX:
1./GIAI ĐOẠN TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIV:
-Hoàn cảnh lịch sử: dân tộc giành được độc lập, tự chủ, lập nhiều kì tích trong kháng chiến chống xâm lược, bảo vệ tổ quốc và xây dựng đất nước trong hòa bình, chế độ phong kiến Việt Nam đang phát triển.
-Nội dung: yêu nước với âm hưởng hào hùng.
-Nghệ thuật: văn chính luận, thơ phú
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+Sông núi nước Nam: Lí Thường Kiệt.
+Hịch tướng sĩ: Trần Quốc Tuấn.
+Tỏ lòng: Phạm Ngũ Lão.
+Phú sông Bạch Đằng: Trương Hán Siêu.
*Văn học chữ Nôm đặt những viên gạch đầu tiên trên con đường phát triển của văn học bằng ngôn ngữ dân tộc.
2./GIAIĐOẠN TỪ THẾ KỈ XV ĐẾN HẾT THẾ KỈ XVII:
-Hoàn cảnh lịch sử: nhân dân làm nên kì tích trong kháng chiến chống quân Minh, chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao cực thịnh, sau đó có những biểu hiện khủng hoảng.
-Nội dung phản ánh, phê phán hiện thực xã hội phong kiến.
-Nghệ thuật: văn chính luận, văn xuôi tự sự, thơ được Việt hóa, khúc ngâm, khúc vịnh, thể loại dân tộc xuất hiện.
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+Bình Ngô đại cáo: Nguyễn Trãi.
+Truyền kì Mạn lục: Nguyễn Dữ.
+Bạch vân quốc ngữ thi tập: Nguyễn Bỉnh Khiêm.
3./GIAI ĐOẠN TỪ THẾ KỈ XVIII ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX:
-Hoàn cảnh lịch sử: đất nước có nhiều biến động và hiểm họa xâm lăng của Pháp.
-Nội dung: nhân đạo chủ nghĩa, cụ thể là tiếng nói đòi quyền, đòi quyền hạnh phúc và đấu tranh giải phóng con người- người phụ nữ.
-Nghệ thuật: 
+ Văn xuôi, chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển. 
+Thơ Nôm viết theo thể Đường luật, khúc ngâm viết theo thể song thất lục bát, truyện thơ viết theo thể lục bát, tiểu thuyết chương hồi và kí.
-Tác giả, tác phẩm tiêu biểu:
+Chinh phụ ngâm: Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm.
+Cung oán ngâm khúc: Nguyễn Gia Thiều.
+Thơ Hồ Xuân Hương.
+truyện Kiều: Nguyễn Du
+Truyện thơ : Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát.
4./GIAI ĐOẠN NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX:
-Hoàn cảnh lịch sử: Thực dân Pháp xâm lược. Nhân dân đứng lên chống xâm lược à đất nước rơi vào tay giặc, xã hội phong kiến chuyển sang thực dân nửa phong kiến.
-Nội dung: yêu nước mang âm hưởng bi tráng.
-Nghệ thuật: văn học chữ Quốc ngữ xuất hiện nhưng văn học Hán – Nôm vẫn chính. Thơ, văn xuôi quốc ngữ theo hướng hiện đại.
III./NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX:
1./CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC:
-Ýù thức độc lập, tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc (Sông núi nước Nam, Đại cáo bình Ngô)
-Căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù( Hịch tướng sĩ)
-Tự hào trước chiến công thời đại và truyền thống lịch sử(Phò giá về kinh, Phú sông Bạch Đằng)
-Biết ơn, ca ngợi những người hy sinh vì nước(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giộc)
-Tình yêu thiên nhiên đất nước, quê hương( Cảnh ngày hè, Ba bài thơ thu –Nguyễn Khuyến)
2./CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO:
-Lòng thương người bị áp bức, nghèo khổ, bất hạnh.
-Lê án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người.
-Khẳng đinh, đề cao con người về nhiều mặt: phẩm chất, tài năng, khát vọng
-Đề cao những quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người.
3./ CẢM HỨNG THẾ SỰ:
 Văn học hướng tới phản ánh hiện thực xã hội, cuộc sống đau khổ của nhân dân, tiền đề cho sự ra đời cho văn học hiện thực thời kì sau.
IV./ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NGHỆ THUẬT CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX:
1./Tính qui phạm và sự phá vỡ tính qui phạm:
a./ Tính qui phạm: là sự qui định chặt chẽ theo khuôn mẫu về quan điểm văn học, tư duy nghệ thuật, thể loại văn học và và cách sử dụng thi liệu => ước lệ, tượng trưng.
b./Sự phá vỡ tính qui phạm: một mặt tuân thủ tính qui phạm, mặt khác lại phá vỡ tính qui phạm, phát huy cá tính sáng tạo về nội dung và hình thức.
2./Khuynh hướng trang nhã và khuynh hướng bình dị:
a./Tính trang nhã: Thể hiện ở đề tài, chủ đề, hình tượng nghệ thuật và ngôn ngữ nghệ thuật.
b./Khuynh hướng bình dị: chuyển về gần với đời sống hiện thực, tự nhiên và bình dị.
3./Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài:
a./Tiếp thu tinh hoa văn học nước ngoài: 
 Văn học trung đại Việt Nam phát triển theo qui luật vừa tiếp thu vừa dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài- văn học Trung Quốc về ngôn ngư, thể loại và thi liệu
b./Quá trình dân tộc hóa hình thức văn học: 
-Sáng tạo ra chữ Nôm để sáng tác.
-Việt hóa thơ Đường Luật thành thơ Nôm, Đường luật, thất ngôn xen lục ngôn.
-Sáng tác các thể loại thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát, ngâm khúc, truyện thơ, hát nói.
-Sử dụng lời ăn tiếng nói, cách diễn đạt của nhân dân trong sáng tác.
-Thi liệu Việt Nam.
V./ TỔNG KẾT: (GHI NHỚ SGK)
	4./Củng cố:
	-Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX có mấy thành phần văn học.
	-Các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đế hết thế kỉ XIX.
	-Những đặc điểm lớn về nội dung của văn học từ thế kỉ X đế hết thế kỉ XIX.
	-Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của văn học từ thế kỉ X đế hết thế kỉ XIX.
	5./Dặn dò:
	Học bài và soạn” phong cách ngôn ngữ sinh hoạt “
Tuần: 12; tiết 34,35
Ngày soa ... rong đấu tranh chinh phục thiên nhiên, chiến thắng cái ác vì chân, thiện, mĩ.
Ramayana (ấn độ)
-Chiến đấu chống cái ác, cái xấu, vì cái thiện, cái đẹp; đề cao danh dự và bổn phận; tình yêu tha thiết với con người, với cuộc đời, với thiên nhiên.
-Con người được miêu tả về tâm linh, tính cách.
Ngôn ngữ mang vẻ đẹp trang trọng, hình tượng nghệ thuật với vẻ đẹp kì vĩ, mĩ lệ, huyền ảo, với trí tưởng tượng phong phú, bay bổng.
6b.
Thơ Đường
-Nội dung: phong phú, đa dạng, phản ánh trung thực, toàn diện cuộc sống xã hội và đời sống tình cảm của con người, nỗi bậc là những đề tài quen thuộc về thiên nhiên, chiến tranh, tình yêu, tình bạn, người phụ nữ.
-Nghệ thuật: Hai thể chính: cổ phong (cổ thể), Đường luật (cận thể) với ngôn ngữ đơn giản mà tinh luyện, thanh luyện hài hòa, cấu tứ độc đáo, hàm súc, giàu giá trị gợi cảm.
Thơ Hai cư
-Nội dung: cảnh vật phong phú ở thời điểm nhất định trong hiện tại, từ đó khơi gợi một cảm xúc, một suy tư sâu sắc nào đó.
-Nghệ thuật: gọi là chủ yếu, sự mơ hồdanhf một khoảng không to lớ cho trí tưởng tượng của người đọc. Ngôn ngữ rất cô động, cả bài trên dưới 17 âm tiết trong khoảng mấy từ. Tứ thơ hàm súc và giàu sức gợi.
Hãy nêu những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học?
-Nêu những tầng cấu trúc của văn bản văn học?
-Nêu lại những khái niệm thuộc về nội dung của văn bản văn học?
-Nêu lại những khái niệm thuộc về hình thức của văn bản văn học?
-HS dựa vào nội dung đã học trả lời.
-HS dựa vào nội dung đã học để trả lời. 
-HS dựa vào nội dung đã học để trả lời. 
-HS dựa vào nội dung đã học để trả lời. 
7./Lí luận văn học:
-Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học à ba tiêu chí
-Những tầng cấu trúc của văn bản văn học:
+Tầng ngôn ngữ, từ ngữ âm đến ngữ nghĩa.
+Tầng hình tượng
+Tầng hàm nghĩa
-Những khái niệm thuộc về nội dung của văn bản văn học:
+Đề tài.
+Chủ đề.
+Tư tưởng
+Cảm hứng nghệ thuật.
-Những khái niệm thuộc về hình thức của văn bản văn học:
+Ngôn ngữ.
+Kết cấu
+Thể loại.
-Nội dung và hình thức của văn bản văn học có quan hệ khắng khít với nhau. Nội dung chỉ có thể tồn tại trong một hình thức nhất định
Ví dụ:
-Chinh phụ ngâm
-Truyện Kiều
4./Củng cố:
-GV chốt những nội dung chính của phần ôn tập.
5./Dặn dò: 
-Về nhà ôn kĩ những tác phẩm văn học từ tuần 15 – tuần 34.
-Học thuộc lòng những tác phẩm thơ
Tuần: 34, tiết 96
Ngày soạn: 17/ 04/ 2010
I.MỤC TIÊU:
 	Giúp học sinh :
	-Củng cố, hệ thống những kiến thức cơ bản và kĩ năng chủ yếu về Tiếng Việt đã học trong năm để nắm vững và sử dụng tốt hơn.
II.CHUẨN BỊ:
	1.Giáo viên: SGK. SGV, SBT, các tài liệu tham khảo khác, giáo án, bảng phụ.
	2.Học sinh: SGK, SBT, bài soạn, giấy A0, viết.
	3.Phương pháp:.
	Phát vấn, diễn giảng, gợi dẫn, gợi tìm. 
.III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
	1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số học sinh.
	2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động giao tiếp là gì?
-Có mấy nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp?
-HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời.
-HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời: 6 nhân tố.
1./Hoạt động giao tiếp: là hoạt động trao đổi thông tin của con người được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động.
-Sự chi phối của những nhân tố sau:
+Nhân vật giao tiếp.
+Hoàn cảnh giao tiếp.
+Nội dung giao tiếp.
+Mục đích giao tiếp.
+Phương tiện và cách thức giao tiếp.
-Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình:
+Tạo lập văn bản (do người nói, viết thực hiện)
+Lĩnh hội văn bản (do người đoc, người nghe thực hiện)
2./Bảng so sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Hoàn cảnh vầ điều kiện sử dụng
Các yếu tố phụ trợ
Đặc điểm chủ yếu về từ và câu
Nôn ngữ nói
-Người nói, người nghe trao đổi trực tiếp, đổi vai luân phiên nhau.
-Người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ .
-Người gnhe phải tiếp nhận trực tiếp không có thời gian suy ngẫm, phân tích kĩ
Nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ của người nói
-Từ ngữ mang tính khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, các biệt ngữ, trợ từ, thán từ, từ ngữ đưa đẩy, chêm xen.
-Sử dụng câu tỉnh lược, câu đối đáp.
Ngôn ngữ viết
-Người viết, đọc trao đổi , tiếp xúc gián tiếp qua văn bản.
-Người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa ngôn ngữ.
-Người đọc có thể đọc lại nhiều lần để lĩnh hội 
Hệ thống dấu câu , các kí hiệu văn tự, hình ảnh minh họa, biểu bảng sơ đồ.
Từ ngữ đúng với từng phong cách văn bản.
-Câu văn đúng chuẩn ngữ pháp.
Nêu những đặc điểm cơ bản của văn bản?
-Một HS điền vào sơ đồ của văn bản.
-Gọi HS đọc câu hỏi SGK
-HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời.
-Một HS thực hiện.
-HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời.
3./Những đặc điểm cơ bản của của văn bản:
-Thể hiện mọt chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.
-Sự liên kết chặt chẽ giữa các câu.
-Mở đầu bằng một nhan đề và kết và kết thúc bằng một hình thức thích hợp.
-Nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.
Văn bản
PCSH,PCNT PCKH PCCL PCHC PCNN
4./Đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
PCNNSH
PCNNNT
-Tính cụ thể.
-Tính cảm xúc.
-Tính cá thể
-Tính hình tượng.
-Tính truyền cảm
-Tính cá thể hóa.
5./ Trình bày khái quát về:
-Nguồn gốc của Tiếng Viêt: bản địa , thuộc họ ngôn ngữ Nam Á
-Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
+Thuộc dòng Môn – Khơme
+Họ hàng gần gũi với tiếng Mường.
-Lịch sử phát triển của tiếng Việt: năm thời kì
+Tiếng Việt trong thời kì dựng nước.
+Tiếng Việt trong thời kì bắc thuộc và chống Bắc thuộc.
+Tiếng Việt trong thời kì độc lập, tự chủ.
+Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc.
+Tiếng Việt từ sau CM tháng Tám đến nay.
6./ Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt:
Ngữ âm, chữ viết
Từ ngữ
Ngữ pháp
Phong cách ngôn ngữ
-Ngữ âm: phát âm phải đúng chuẩn
-Chữ viết phải đúng chính tả
Dùng đúng:
-Hình thức.
-Cấu tạo.
-Ý nghĩa
Sử gụng câu đúng qui tắt ngữ pháp tiếng Việt.
Khi nói, viết phải phù hợp với đặc trưng của từng phong cách ngôn ngữ.
7./Các câu đúng: b,d,g,h, các sai còn lại.
4./Củng cố:
-GV chốt những nội dung chính của phần ôn tập.
5./Dặn dò: 
-Về nhà ôn kĩ tiếng Việt từ tuần 15 – tuần 34.
-Soạn ôn tập phần tập làm văn.
Tuần: 35, tiết 97,98
Ngày soạn: 24/ 04/ 2010
I.MỤC TIÊU:
 	Giúp học sinh :
	-Ôn lại tri thức và kĩ năng viết các kiểu văn bản đã dọc ở THCS và nâng cao ở lớp 10, ôn lại các kiểu văn bản mới học ở lớp 10.
	-Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra cuối năm.
II.CHUẨN BỊ:
	1.Giáo viên: SGK. SGV, SBT, các tài liệu tham khảo khác, giáo án.
	2.Học sinh: SGK, SBT, bài soạn, 
	3.Phương pháp:.Phát vấn, diễn giảng, thảo luận, 
.III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
	1.Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số học sinh.
	2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
1./Đặc điểm của các kiểu văn bản: 
-Tự sự: kể, miêu tả, biểu cảm.
-Thuyêt minh: 
+Đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội.
+Khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
+Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
-Nghị luận:
+Xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm.
+Ngời viết trình bày ý kiến của mình và đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. (lập luận)
2./Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự:
lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật, một sự vật, một hình ảnh thiên nhiên, một nét chân dung
-Cách chọn sự việc chi tiết tiêu biểu:
+Xác định đề tài.
+Dự kiến cót truyện.
+Triển khai sự việc bằng một số chi tiết.
3./Cách lập dàn ý trong bài văn tự sự:
-Mở bài: giới thiệu câu chuyện (hoàn cảnh, không gian, thời gian, nhân vật)
-Thân bài: những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện.
-Kết bài: kết thúc câu chuyện 
(nêu cảm nghĩ về nhân vật , chi tiết thât đặc sắc ý nghĩa)
*Cách viết một đoạn văn tự sự: 
Để viết một đoạn văn tự sự cầøn hình dung: sự việc xãy ra như thế nào rồi lần lượt kể lại diễn biến của nó.
4./Các phương pháp thuyêt minh:
nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, so sánh, phân loại, phân tích, chú thích, giảng giải nguyên nhân – kết quả.
5./-Để viết một bài văn thuyết minh đạt sự chuẩn xác cần chú ý:
+Tìm hiểu thấu đáu trước khi viết
+Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo.
+Chú ý đến thời điểm xuất bản.
-Đê viết một bài văn thuyêt minh đạt sự hấp dẫn cần chú ý:
+Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác.
+So sánh để làm nỗi bật sự khác biệt.
+Kết hợp và sử dụng nhiều kiểu câu à bài văn biến hóa kinh hoạt.
+Phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượng thuyết minh được soi rọi nhiều mặt.
6./ Cách lập dàn ý bài văn thuyết minh:
-Nắm vững các kiến thức về dàn ý và kĩ năng lập dàn ý 
-Có đầy đủ những tri thức cần thiết , chuẩn xác về đề tài cần thuyết minh.
-Tìm được cách sắp xếp những tri thức đó thành một hệ thống hợp lí, chặt chẽ.
Cách viết một đoạn văn thuyết minh.
-Nắm vững các jkieesn thức về đoạn văn thuyết minh và các kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh.
-Có đầy đủ những tri thức cần thiết, chuẩn xác để làm rõ ý chung của đoạn văn.
-Sắp xếp những tri thức đó theo một thứ tự rõ ràng, rành mạch.
-Vận dụng đúng đắn, sáng tạo những phương pháp thuyết minh.
7./-Cấu tạo của một lập luận:
+Luận điểm.
+Luận cứ.
+Phương pháp lập luận.
-Các thao tác nghị luận
4./Củng cố:
-Thao tác là gì? Thao tác nghị luận là gì?
-Hãy kể một số thao tác nghị luận thường gặp.
5./Dặn dò: 
	-Học bài và xem lại SGK.
-Đọc và soạn “Tổng kết phần văn học” và soạn bài theo câu hỏi SGK

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 12.doc