Giáo án nghề Tin học 11

Giáo án nghề Tin học 11

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề;

- Biết được nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề;

- Biết các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môI trường trong nghề;

- Hiểu được win là HDH dùng để giao tiếp với máy tính, có giao diện đồ họa

- Làm chủ các thao tác với chuột, làm việc trong môI trường windows

- Cách sử dụng chuột, thực đơn, cửa sổ, thực hiện lệnh trong môi trường win, phân biệt các đối tượng trong windows

- Hiểu cách tổ chức thông tin trên đĩa

II. NÔI DUNG BÀI MỚI:

BÀI 1. LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG

 

doc 91 trang Người đăng minh_thuy Lượt xem 3751Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án nghề Tin học 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Buỏi1. Ngày 27/10/2007. Phần I. Mở đầu
tiết 1-2-3: làm quen với nghề tin học văn phòng 
ứng dụng của tin học trong đời sống sản xuất
Phần II: Hệ điều hành windows:
Những kiến thức cơ sở
==========
i. mục đích yêu cầu:
- Biết được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề;
- Biết được nội dung chương trình và phương pháp học tập nghề;
- Biết các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môI trường trong nghề; 
- Hiểu được win là HDH dùng để giao tiếp với máy tính, có giao diện đồ họa
- Làm chủ các thao tác với chuột, làm việc trong môI trường windows
- Cách sử dụng chuột, thực đơn, cửa sổ, thực hiện lệnh trong môi trường win, phân biệt các đối tượng trong windows
- Hiểu cách tổ chức thông tin trên đĩa
ii. Nôi dung bài mới:
Bài 1. Làm quen với nghề tin học văn phòng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
ĐVĐ: 
 Trong chương trình lớp 10 chúng ta đã được làm quen với bộ môn tin học này rồi.
 Chương trình”nghề tin học văn phòng ” này sẽ giúp các em nghiên cứu kỹ hơn, hiểu rõ hơn những thay đổi mà tin học mang đến cho công tác văn phòng .
 Trong bài học này phần trọng tâm của chúng ta là : Tìm hiểu về vai trò, vị trí của nghề tin học văn phong.
 Đây cũng là vấn đề tôi sễ đưa ra để chúng ta cùng nhau thảo luận.
 Sau đây tôi sẽ chia lớp mình thành 4 nhóm, và mỗi nhóm có một nhóm trưởng. 
 Các nhóm sẽ thảo luận sau đó nhóm trưởng sẽ thay mặt nhóm đưa ra ý kiến chung. 
GV nhận xét và đưa ra kết luận.
Kết luận:
 Vai trò, vị trí của nghề tin học văn phòng đã cải thiện đáng kể điều kiện điều kiện cho những người làm việc văn phòng, tăng hiệu suất lao động vf chất lượng công việc của họ, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
 Nó không chỉ giúp cho con người vượt qua những khoảng cách về địa lý, thoát khỏi một phần ràng buộc về thời gian và giảm bớt đáng kể chi phí hoạt động của văn phòng mà còn trở nên thú vị hơn, sáng tạo hơn và tất nhiên đem lại hiệu quả cao hơn nhiều so với trước đây.
 Tin học văn phòng còn là công cụ không thể thiếu được trong các cơ quan, tổ chức mà còn rất hữu ích ngay cả với công việc của cá nhân và gia đình.
 ĐVĐ: Các em đã vừa tìm hiểu về vai trò, vị trí của nghề THVP.
 Sau đây tôi sẽ giới sẽ giới thiệu chương trình và phương pháp học tập nghề tin học văn phòng.
Về chương trình nghề THVP:
Các em cần đạt được về:
Mục tiêu của chương trình:
kiến thức: 
. Các khái niệm căn bản và các thao tác khi làm việc với HĐH WINDOWS ;
. chức năng và các ứng dụng và các phần mềm word và excel;
 . những kiến thức cơ sở về mạng máy tính.
Kỹ năng:
. HS sử dụng được máy tính, giao tiếp với máy thông qua hđh.
. có thể soạn thảo, trình bày và in văn bản.
. lập được các bảng tính và thực hiện được các thao tác phục vụ cho công tác văn phòng.
. Sử dụng được một số thiết bị dùng chung trên mạng.
. tìm hiểu được tt về nghề tin học văn phòng.
Thái độ:
. HS yêu thích môn học, có ý thức vận dụng vào thực tiễn.
. Hình thành tác phong công nghiệp, làm việc kiên trì, khoa học.
. Có ý thức tìm hiểu nghề. 
Nội dung chương trình 
Gồm 6 phần:
 (các em xem trong SGK) 
Về phương pháp học tập:
Chúng ta sẽ kết hợp học tập lý thuyết với thực hành.
Sau khi các em đã học lý thuyết thì các em sẽ được thực hành. 
trước khi thực hành các em cần chuẩn bị kỹ bài thực hành để tận dụng thời gian sử dụng máy và tập chung tốt nhất để hoàn thành bài tập. 
 Và phần cuối cùng tôi phải nhắc các em đó là : An toàn vệ sinh lao động.
 Mục tiêu:
Bảo vệ sức khoẻ người lao động
Nâng cao hiệu quả công việc
Tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
 Hãy nêu một số nguyên tắc an toàn tối thiểu cần tuân thủ trong nghề tin học văn phòng?
 Gọi hs lên trả lời.
 gọi hs khác lên bổ sung.
GV nhận xét và nêu các nguyên tắc.
Nghe giảng.
Các nhóm sẽ cùng nhau thảo luận.
Nhóm 1:đưa ra ý kiến 
Nhóm 2: :đưa ra ý kiến
Nhóm 3: :đưa ra ý kiến
Nhóm 4: :đưa ra ý kiến
Nghe giảng và chép bài:
Nghe giảng.
Ghi bài:
Các em đọc SGK.
Nghe giảng:
Học sinh trả lời.
Nghe giảng.
Ghi bài.
Tiết 2-3 Bài 2. Những kiến thức cơ sở
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Tìm hiểu khái niệm hệ điều hành và hệ điều hành Windows
Hoạt động 1.
Hệ điều hành là gì?
GV: Đặt câu hỏi : Hệ điều hành là gì?
GV hệ thống lại khái niệm hệ điều hành.
(SGK)
Hoạt động 2
Thao tác với chuột:
GV: Nêu một số các thao tác điều khiển chuột như :
Di chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phải chuột , kéo thảo chuột..và thực hiện các thao tác mâu lên máy chiếu.
Hoạt động 3
Môi trường Windows.
Cửa sổ, bảng chọn
* Bảng chọn.
Giao diện đồ hoạ trong windows gồm có nhiều thành phần khác nhau, thành phần quan trọng đó là cửa sổ.
Giáo viên chiếu hình 2.1 (SGK)
GV đặt câu hỏi chỉ ra những thành phần chung của mọi cửa sổ trong Windows : Thanh tiêu đề, các nút : Thu nhỏ, điều chỉnh và đóng, thanh bảng chọn, thanh công cụ, các thanh cuộn.
GV củng cố lại.
* Bảng chọn : Cho HS quan sát hình 2.2 trên máy chiếu
GV : cho học sinh quan sát hình 2.3 (máy chiếu)
b) Bảng chọn Start và thanh công việc.
Bảng chọn Start.
GV nêu chức năng của nút Start .
GV cho hs quan sát hình trên máy chiếu 
* Thanh công việc.
GV cho hs quan sát trên máy chiếu hình.
c) Chuyên đổi cửa sổ.
GV sẽ thao tác chuyển đổi cửa sổ bằng cách sử dụng máy chiếu kết hợp giảng các thao tác chuyển đổi:
- Nháy vào biểu tượng chương trình tương ứng trên thanh công việc.
-Nháy vào một vị trí bất kỳ trên cửa sổ muốn kích hoạt.
- Nhấn giữ phím Alt và nhấn phím Tab nhiều lần cho tới khi chương trình tương ứng được đóng khung.
Học sinh: Trả lời câu hỏi
HS quan sát GV thực hiện trên máy chiếu.
Học sinh : Quan sát trên màn hình máy chiếu.
Học sinh tra lời câu hỏi.
Học sinh : quan sát trên màn hình máy chiếu.
HS: Quan sát trên màn hình máy chiếu.
HS : quan sát trên màn hình máy chiếu
HS : quan sát trên màn hình máy chiếu
HS : quan sát trên màn hình máy chiếu và lắng nghe.
III. Củng cốBuỏi 2 Tiết 4-6.
Ngày 02/11/2007
. Bài 3.Làm việc với tệp và thư mục
i. mục đích yêu cầu:
- Làm chủ các thao tác với chuột, làm việc trong môI trường windows
- Cách sử dụng chuột, thực đơn, cửa sổ, thực hiện lệnh trong môi trường win, phân biệt các đối tượng trong windows
- Hiểu cách tổ chức thông tin trên đĩa
- Nắm các thao tác với tệp và thư mục
ii. Nôi dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu tổ chức thông tin trong máy tính
GV: Nêu ví dụ bằng cách đặt tình huống hỏi HS Có bao nhiêu môn học trong chương trình PTTH?
GV: với mỗi môn chúng ta biết là có SGK, SBT, Sách tham khảo, nâng cao,  Như vậy khối PTTH sẽ có rất nhiều đầu sách, phải không?
 Các em đã bao giờ mượn sách trên thư viện chưa? 
HS:  tuỳ ý
GV: Nếu mượn rồi các em có thể cho cô biết: Người trông coi thư viện lấy được cuốn sách ta yêu cầu khoảng bao lâu?
HS:  tuỳ trường hợp 
GV: họ có thể lấy cuốn sách đó một cách rất nhanh chóng. Họ đã làm như thế nào?
HS: phân loại sách ra từng khối, môn, thể loại
GV: Nếu các cuốn sách để lung tung thì người thư viện sẽ phải mất rất nhiều thời gian để tìm ra cuốn sách các em yêu cầu.Như vậy họ sẽ phải phân loại rất cẩn thận. Thông tin trong máy tính cũng vậy, với khối lượng dữ liệu khổng lồ, khả năng tính toán siêu việt, nếu máy tính không được sắp xếp khoa học, thì các chương trình sẽ hoạt động chồng chéo lên nhau dẫn đến sự hỗn loạn. 
Vậy thông tin trong máy tính được tổ chức như thế nào?
GV: treo hình vẽ chụp cách mở một thư mục. (Hình 1)
Hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành các thư mục. Mỗi thư mục lại chứa các tệp hoặc các thư mục con. Thư mục được tổ chức phân cấp, mức trên gọi là thư mục gốc, do vậy cách tổ chức này còn được gọi tổ chức cây.
(Giáo viên vừa chỉ hình, vừa nói)
Trên hình này là dữ liệu trên một máy tính tính thông dụng bao gồm: My Computer trong có chứa ổ dữ liệu C; D;.
GV: Ta cũng có thể so sánh hình ảnh của thư mục như các giá sách có chức năng chứa sách vở, nó có thể bao gồm nhiều ngăn riêng để xếp các loại sách khác nhau, trong mỗi ngăn lại có thể chia nhỏ các khu vực nhỏ hơn nữa.
I. Tổ chức thông tin trong máy tính
 Hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành các thư mục. 
 Mỗi thư mục lại chứa các tệp hoặc các thư mục con. 
 Thư mục được tổ chức phân cấp, mức trên gọi là thư mục gốc, do vậy cách tổ chức này còn được gọi tổ chức cây.
 Hoạt động 2: Làm việc với tệp và thư mục
Để tiện lợi cho việc thực hiện các thao tác với tệp và thư mục, từ nay ta gọi tệp và thư mục với tên chung là đối tượng.
Muốn gọi một HS lên bảng GV cần gọi tên HS đó, trong máy tính muốn tác động lên đối tượng nào ta chỉ cần chọn (đánh dấu) đối tượng đó. Tên và biểu tượng của các đối tượng được chọn sẽ được bôi đen.
GV: Khi các em chơi điện tử, nghe nhạc, chat,  để chọn một đối tượng là một bộ phim, một người bạn đang chat, một ca khúc nào đó, các em thường làm gì?
HS: Thường nháy chuột trực tiếp vào đối tượng đó.
GV: Cách làm như vậy gọi là chọn một đối tượng. 
GV: Muốn nghe nhiều bài hát cùng lúc các em thường làm gì?
HS: Thường chọn cả
GV: Chọn như thế nào?
HS: mô tả tuỳ theo khả năng.
GV: Nêu lại cách chọn đối tượng như SGK.
GV: Sau khi nhìn thấy một biểu tượng nào đó, chúng ta muốn biết chúng chứa gì trong đó thì ta làm như thế nào à phần 2
Để xem những tài nguyên trên máy tính, có thể sử dụng My Computer hoặc Windows Explorer. 
Windows explorer là công cụ trợ giúp của windows, giúp chúng ta biết được toàn bộ máy tính có những gì, cho phép xem nội dung của máy tính như hệ thống, thứ bậc hay cấu trúc cây. Có thể xem hoặc thực hiện với bất cứ thư mục, file hay chương trình và mọi thay đổi về cấu hình bạn muốn thực hiện trên môi trường điều hành của bạn tại Explorer.
GV: Hướng dẫn cách mở:
C1: Nháy đúp biểu tượng My Computer 
 Nháy nút Folders (thư mục) trên thanh công cụ.
C2: Nháy Start chọn Programs Chọn Windows explorer hoặc nháy chuột phải Start chọn Explorer
Sau đó GV giới thiệu như SGK. Kết hợp chỉ trên máy tính. Ví dụ: trên hình 1 có 
 Muốn mở một tệp, thư mục để xem nội dung bên trong ta nháy đúp biểu tượng hay tên chúng.
 Để mở tệp, có thể phải nháy đúp nhiều lần các thư mục lồng nhau để mở thư mục cuối cùng chứa tệp cần mở. (nếu là ngăn bên trái chỉ cần nháy trực tiếp vào tên thư mục; tệp)
Chú ý cho HS nút trên thanh công cụ để nhìn thấy các dạng khác nhau của têp; thư mục với mức độ chi tiết khác nhau.
Vừa giới thiệu vừa chỉ cho HS thao tác xem các thông tin trong 1 thư mục bất kỳ. 
GV: Giới thiệu về dấu + - 
HS: Đôi khi chúng ta cần cài thêm một dữ liệu, muốn tạo riêng những bản nhạc mình ưa thích vào một chỗ nào đó chỉ mình chúng ta biết, chúng ta sẽ phải làm gì?
HS: tuỳ theo
GV: điều đầu tiên phải tạo được một thư mục mới để chứa dữ liệu mới
Trước hết phải chọn vị trí mới cần tạo lập. Để tạo hồ sơ mới ta chọn Menu File chọn New chọn Folder. Cho tên thư mục mới và bấm Enter
GV: yêu cầu HS tạo thư mục có tên THU VIEN, hoặc THU NGHIEM  trong các thư mục này lần lượt tạo các thư mục con như Khoi 10, khoi 11, khoi 12. Trong khối 10 lại tạo các tệp nhỏ Van, Toan, Ly, 
Sau khi chúng ta đã tạo được một thư mục mới, chúng ta thấy tên đó chưa hợp ý ...  Bài 4, 5 trang 227 SGK.
Tiết 91: Thực hiện bài tập sau:
BẢNG TỔNG KẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Mó số
Tờn hàng
Loại hàng
Số lượng
Đơn giỏ
Giảm giỏ
Thành tiền
SCO
?
?
30
?
?
?
SCO
60
DCO
20
SPC
50
DPS
20
DPC
40
SPC
70
Bảng phụ
Mó số
Đơn giỏ
SPC
100000
SCO
120000
SPS
150000
DPC
10000
DCO
65000
DPS
90000
Mụ tả: Trong Mó số:
 Kớ tự đầu tiờn của Mó số cho biết Loại hàng là Sỏch (S) hay là Đĩa (D)
 2 kớ tự cuối của Mó số là Mó hàng
Cõu 2: Lập cụng thức tớnh lại cỏc ụ cú dấu (?) rồi chộp cụng thức xuống cỏc ụ phớa dưới trong cột
 theo yờu cầu sau:
a- Đơn giỏ: Được tớnh bằng cỏch lấy Mó số dũ tỡm trờn Bảng phụ
b- Tờn hàng: Được tớnh theo yờu cầu:
 Nếu Mó hàng là PC thỡ tờn hàng là PC Word
 Nếu Mó hàng là CO thỡ tờn hàng là Corel Draw 10.0
 Nếu Mó hàng là PS thỡ tờn hàng là Photoshop 6.0
c- Loại hàng: Được tớnh dựa vào kớ tự đầu của Mó số, nếu kớ tự đầu của Mó số là S thỡ Loại
 hàng là Sỏch, nếu kớ tự đầu của Mó số là D thỡ Loại hàng là Đĩa
d- Giảm giỏ: Nếu Tờn hàng là "PC Word" và Loại hàng là "Đĩa" thỡ giảm giỏ 2% của Đơn giỏ, 
khụng giảm cỏc trường hợp khỏc 
e- Thành tiền = Số lượng * (Đơn giỏ - Giảm giỏ)
f- Trớch ra cỏc mặt hàng cú Giảm giỏ (cú thể sử dụng chức năng AutoFilter hay Advanced Filter)
GV yờu cầu HS sử dụng cỏc kiến thức đó học để hoàn thành trỡnh tự cỏc yờu cầu mà cỏc bài thực hành đó nờu.
Trong quỏ trỡnh học sinh thực hành trờn mỏy, giỏo viờn quan sỏt để xử lý những sự cố cú thể xảy ra.
Hoạt động 2: Đỏnh giỏ - Dặn dũ
Giỏo viờn tổng kết, đỏnh giỏ kết quả học tập của học sinh thụng qua kết quả của cỏc bài thực hành. Buổi 25. Tiết 92-95
Tiết 92-93 . Kiểm tra Thực hành
BÁO CÁO BÁN HÀNG ĐẠI Lí SỮA
Mó
hàng
Sử dụng
Trọng
lượng
Tờn hàng
Ngày bỏn
Số lượng
(hộp)
Đơn giỏ
Giảm
giỏ
Thành
tiền
MIL1A
11/5/2005
15
92000
MIL1B
11/15/2005
12
184000
MIL2A
11/5/2005
5
90000
MIL3A
11/20/2005
12
90000
MIL3B
11/10/2005
24
180000
MIL4B
11/30/2005
36
170000
MIL5A
11/18/2005
10
850000
Bảng phụ
Loại hàng
Sử dụng
Mụ tả: trong mó hàng
1
Nhỏ hơn 6 thỏng tuổi
ký tự thứ tư là mó hàng
2
Từ 6 đến 12 thỏng tuổi
ký tự thứ 5 là trọng lượng
3
Từ 1 đến 3 tuổi
4
Từ 3 đến 6 tuổi
5
Lớn hơn 6 tuổi
Lập cụng thức tớnh
a. Sử dụng: Lấy loại hàng dũ tỡm trờn bảng phụ
b. Trọng lượng: tớnh theo yờu cầu
Nếu ký tự thứ 5 của mó hàng là A thỡ Trọng lượng là 400g
Nếu ký tự thứ 5 của mó hàng là B thỡ Trọng lượng là 900g
c. Tờn hàng: Gồm chuỗi "MilMax 0" + Loại hàng + Sử dụng (vớ dụ: "MIL4B" -> MilMax04 - Từ 3 đến 6 tuổi")
d. Giảm giỏ: Nếu loại hàng là B và bỏn với số lượng >= 15 hộp thỡ giảm 5% của đơn giỏ
cỏc trường hợp cũn lại khụng cú giảm giỏ
e. Thành tiền = Số lượng * (Đơn giỏ - Giảm giỏ). Định dạng theo dạng 1,000 đ
f. Trớch ra cỏc mặt hàng cú giảm giỏ
I. Mục đớch- Yờu cầu
- Đỏnh giỏ quỏ trỡnh tiếp thu kiến thức và khả năng thưch hành của học sinh sau khi học xong phần EXCEL
II. Nội dung
1. Mở bảng tớnh EXCEL nhập dữ liệu như bảng sau và sau đú thực hiện theo yờu cầu:
2. Giỏo viờn kiểm tra, đỏnh giỏ và cho điểm kết quả thưc hành của học sinh.
Phần V làm việc trong mạng cục bộ
Tiết 94-95
Tiết 94-96. bài 32. Các kiến thức chung về mạng cụ bộ
(Tiết 96 Dạy ở buổi 26)
I. Mục đích – yêu cầu
- Biêtnđược các thiết bị tối thiểu dùng để lắp đặt mạng bộ
- Hiểu thế nào là chia sẻ, quyền truy cập
- Hiểu về việc in tro ng mạng
II. Nội dung bài học
ổn định tổ chức lớp 
Kiểm tra sí số
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
Mạng mỏy tớnh
Mạng cục bộ (cũn gọi là mạng LAN local area network)
Là cỏc mạng được cài đặc trong phạm vi tương đối nhỏ khoảng cỏch cỏc nỳt mạng khoảng vài Km vớ dụ là mạng trong một phũng,trong một trường học..
Mạng điện rộng (WAN:Wide area network)
Phạm vi của mạng cú thể là một quốc gia thậm chớ cả lục địa.Ngoài ra cũn nhiều mạng nữa vi dụ mạng MAN,GAN.
Cỏc chuẩn của mạng và mụ hỡnh OSI
Chuẩn là nền tảng mà nhà sản xuất phải dựa vào để đảm bảo sản phẩm hay thiết bị mà họ làm ra phải tương thớch với nhau.
Hiện nay cú rất nhiều chuẩn trong thế giới mạng chuẩn quan trọng nhất là chuẩn OSI
Chuẩn OSI (Internatiol standards irntitute)
Là những tổ chức chuẩn của 130 quốc gia chuẩn này được ỏp đụng trong khoa học,kỹ thuật và kinh tế.
Trong tin học chuẩn này đựơc ỏp đặt trong 7 tuần của mạng và chỳng ta biết đú là OSI model.
1. Application
2. Presentation
3. Session
4. transport
5. Netword
6. Data link
7. Physical
II.Giới thiệu về mạng cục bộ
ã         Bus  (trục cỏp thẳng)
ã         Star  (hỡnh sao)
ã         Ring (vũng khộp kớn)
ã         Mesh (lưới)
Nếu mỏy tớnh được nối với nhau theo hàng dọc trờn một đường (đoạn) cỏp đơn lẻ, cấu hỡnh này được xem như là cấu hỡnh bus. Nếu mỏy tớnh nối với nhiều phõn đoạn cỏp rẽ nhỏnh từ một trung tõm điểm (cũn gọi là HUB) thỡ cấu hỡnh này gọi là cấu hỡnh Star (hỡnh sao). Nếu mỏy tớnh được nối với đoạn cỏp tạo thành vũng trũn khộp kớn, cấu hỡnh này gọi là cấu hỡnh Ring (hỡnh vũng).
Cấu hỡnh mạng Bus
Cấu hỡnh mạng Bus là phương phỏp nối mạng vi tớnh đơn giản và phổ biến nhất. Cấu hỡnh mạng bus bao gồm một dõy cỏp đơn lẻ nối tất cả mỏy tớnh trong mạng theo một hàng.
Cấu hỡnh mạng Bus
Cấu hỡnh mạng Star
Trong cấu hỡnh mạng Star (hỡnh sao), cỏc mỏy tớnh được nối cỏp vào một thiết bị gọi là HUB (tức đầu nối trung tõm). Tớn hiệu được truyền từ mỏy tớnh gửi dữ liệu qua HUB để đến tất cả cỏc mỏy tớnh trờn mạng. Cấu hỡnh này bắt nguồn từ thời kỳ đầu, khi việc tớnh toỏn dựa trờn hệ thống cỏc mỏy tớnh nối vào một mỏy chớnh trung tõm.
Cấu hỡnh mạng Star
Cấu hỡnh mạng Ring
Cấu hỡnh mạng Ring (vũng khộp kớn) nối cỏc mỏy tớnh trờn một vũng cỏp. Khụng cú đầu nào bị hở. Tớn hiệu truyền đi theo một chiều và đi qua từng mỏy tớnh. Khỏc với cấu hỡnh bus thụ động, mỗi mỏy tớnh đúng vai trũ như một bộ chuyển tiếp khuếch đại tớn hiệu và gửi nú tới mỏy tớnh tiếp theo.Do tớn hiệu đi qua từng mỏy nờn sự hỏng húc của một mỏy cú thể ảnh hưởng đến toàn mạng.
Cấu hỡnh mạng Ring
Cấu hỡnh mạng lai (Hybrib)
Cấu hỡnh lai là sự kết hợp giữa cấu hỡnh bus và cấu hỡnh Star. Trong cấu hỡnh Star bus, vài mạng cú cấu hỡnh Star được nối với cỏc trục cỏp chớnh Bus
Cấu hỡnh mạng Star Bus
Cấu hỡnh dạng lưới (Mesh)
Là cấu hỡnh mà một thiết bị được nối tới tất cả cỏc thiết bị khỏc trong mạng. Thường dựng trong  cỏc kết nối mạng lừi, tạo cỏc kết nối dự phũng khi một kết nối bị đứt.
 Cấu hỡnh dạng lưới
Buổi 26. Tiết 96-99 (Tiết 96 đã soạn ở bài trước).
Tiết 97-99. Bài 33. Sử dụng mạng cục bộ
I. Mục đích-Yêu cầu
1. Kiến thức:
Ôn lại các khái niệm và thụt ngữ dùng cho mang cục bộ
2. Kỹ năng
- Chia sẻ tài nguyên tệp, thư mục, máy in
- Sử dụng tài nguyễn đựưc chia sẻ trên mạng
- Làm việc trong môi trường mạng cục bộ
II. Nội Dung- Tiến trình
ổn định tổ chức lớp 
Kiểm tra sí số
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Nội dung. 
Tìm hiểu về các cấu hình mạng và địa chỉ IP 
Nhận xét một số kết nối đưa ra cấu hình mạng
Tạo lập các mô hình mạng ảo 
Lắp đặt cơ bản một số mô hình mạng 
Thực hành các ví dụ trong sách giáo khoa
Làm bài tập sách giáo khoa
2. Thực hành
Tiến hành các bươc để kiểm tra một mạng 
Tìm các mô hình mạng so sanh với nội dung đã học
Đưa ra và ghi lại kết quả
Liên kết các máy tính cá nhân trong cùng một mạng
Chia sẻ tài nguyên trên mang.
Sử dụng tài nguyên trên mạng 
3..Kết qủa, kiểm tra và nhắc nhở.
Kiểm tra các tiến độ
Đưa ra nhận xét giả quyết các vấn đề tồn đọng
*************************
tiết 100-102: tìm hiểu nghề tin học văn phòng 
I. Mục đích-Yêu cầu
1. Kiến thức
- Biết được vị trí của nghề trong xã hội;
- Thông tin cơ bản về nghề tin học văn phòng
- Có ý thức tìm hiểu nghề và định hướng nghề trong tương lai
2. Kỹ năng
- Biết cách tìm thông tin về gnhề tin học văn phòng.
II. Nội dung bài mới
I> Sự cần thiết phải tìm hiểu nghề
1. Sự cần thiết phải tìm hiểu thông tin nghề
- Có nhiều công việc với yêu cầu về trình độ chuyên môn khác nhau, cần tích cực tìm kiếm thông tin, tham khảo những lời khuyên bổ ích và chủ động đưa ra những quyết định hợp lý.
- Phải căn cứ vào tình hình cụ thể của bản thân để lựa chon thông tin
- Lược bỏ những thông tin phụ, thông tin mơ hồ, lấp lửng không rõ ràng, không đáng tin cậy.
tiết 103: ôn tập 
I. Mục đích yêu cầu: 
- Khái quát hóa các kiến thức cơ bản về EXCEL để h/s có thể tự thiết lập Tạo 1 biểu mẫu hợp lý, đẹp, có tính thẩm mỹ và quan trọng là thực hiện tính toán để có được kết quả mong muốn. ( Đây là tiết kiểm tra trên giấy nên chủ yếu rèn luyện kỷ năng thiết lập công thức tính toán)
II. Nội dung bài mới: 
1. Các loại dữ liệu, phân loại, ví dụ minh họa.
2. Nắm vững các bước vẽ biễu đồ, thiết lập trang in ?
- Thiết kế DL hợp lý, mối quan hệ giữa các dl => mô phỏng mối liên hệ đó bằng biểu đồ
3. Liên kết các loại dl để thiết lập mối liên hệ.
Ví dụ: Điểm TBKT, Điểm HK, Điểm TBM => xây dựng công thức ?
4. Một số hàm có liên quan: Hàm toán học, hàm logic ?
III. Cũng cố, hướng dẫn học ở nhà:
- Nắm vững các kiến thức trên
- Xem lại một số bài tập có liên quan
tiết 104-105: kiểm tra học kì ii
Bài 1.: Thiết lập bảng tính gồm các thông tin sau:
Phòng Khách hàng Ngày đến Ngày đi SN ST Thành tiền
11 
12
21
23
...
Trong đó: Phòng, khách hàng, ngày đến, ngày đi là dữ liệu độc lập.
Viết công thức tính:
	1. SN (số ngày < 30 ) 
	2. ST (số tháng). Biết 1 tháng = 30 ngày
	3. Tính Thành tiền = SN*DGN +ST*DGT theo bảng đơn giá sau:
Ký tự đầu tiên của: Phòng
DGN
DGT
1
G1N
G1T
2
G2N
G2T
Bài 2: Thiết lập bảng tính gồm các thông tin sau:
Họ tên CV PC NC SPHT Thưởng BH Tổng lương
 CV1 26 70 
	 CV2 	 29 50
	 NV 30 90
...
Trong đó: Họ tên, CV, NC, SPHT là dữ liệu độc lập.
Viết công thức tính:
1. PC ? Biết: Nếu CV=”CV1” thì PC=a1; CV=”CV2” thì PC=a2; CV=”NV” thì PC=a3
2. Thưởng ? Biết Thưởng = T1 nếu SPHT>= 90; Thưởng =T2 nếu SPHT<90.
3. BH = 6% của (PC+30000*NC) ?
4. Tổng lương =(PC+Thưởng+30000*NC)-BH
Bài 3: Lập bảng tính gồm các thông tin sau:
Họ tên điểm hs11 điểm hs12 điểm hs21 điểm hs22 dhk tbkt tbm XL
1. Nhập họ tên và điểm kt
2. Tính điểm tbkt và tbm
3. Đếm số lượng hs Giỏi, khá, Trung bình, yếu, kém
4. Thực hiện xếp loại học lực
1. Hàm IF: Khi sử dụng có thể dùng cấu trúc if lồng nhau
Ví dụ: Xếp loại Học lực (G) căn cứ vào cột Điểm trung bình (F).
= IF(F2>=8,”Gioi”,if(f2>=6.5 and f2=5 and f2<6.5,”TB”,”Yeu)))
2. Sử dụng hàm IF kết hợp với hàm Vlookup:
Ví dụ: Cho bảng
Mã Hàng Tên hàng Số lượng Thành tiền
B 10 
C 5 
A 15 
A 7 
.... ....
Tính thành tiền dựa vào đơn giá sau:
Mã hàng Đơn giá 1 Đơn giá 2
A a1 a2 
B b1 b2
C c1 c2
D d1 d2 
Nếu số lượng >=10 thì lấy đơn giá 1 ngược lại thì lấy đơn giá 2
- Thiết lập bảng phụ (lấy địa chỉ tuyệt đối)
- Cột chưa giá trị cần tìm trên cột thứ nhất của bảng phụ: A của bảng chính (X)
- Để lấy đơn giá trên cột thứ 2 hoặc thứ 3 của bảng phụ thì ta phải căn cứ trên cột số lượng: C
 III. Củng cố, hướng dẫn học ở nhà:
- Nắm vững cú pháp các hàm
- Vận dụng trong từng tình huống
- Tự thiết lập 1 bảng tính sau đó vận dụng các hàm để tính toán

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an1.doc