Giáo án giảng dạy môn Vật lý 11 - Tiết 16: Định luật ôm đối với toàn mạch

Giáo án giảng dạy môn Vật lý 11 - Tiết 16: Định luật ôm đối với toàn mạch

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

 - Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn

 - Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch.

 - Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng.

 - Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện.

2. Kĩ năng

 - Mắc mạch điện theo sơ đồ.

 - Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch.

3.Thái độ:

 -Yêu thích bộ môn, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

4.Trọng tâm:

 -Định luật ôm cho toàn mạch

 

doc 2 trang Người đăng quocviet Lượt xem 1519Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án giảng dạy môn Vật lý 11 - Tiết 16: Định luật ôm đối với toàn mạch", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 16 theo ppct	Ngày soạn:26-9-2009
 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
	- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn
	- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch.
	- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng.
	- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện.
2. Kĩ năng
	- Mắc mạch điện theo sơ đồ.
	- Giải các dạng Bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch.
3.Thái độ:
	-Yêu thích bộ môn, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
4.Trọng tâm:
	-Định luật ôm cho toàn mạch
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu.
- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch.
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi.
2. Học sinh: Đọc trước bài học mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Công và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua ? Công và công suất của nguồn điện ?
Hoạt động 2 (15 phút) : Thực hiện thí nghiệm để lấy số liệu xây dựng định luật.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Mắc mạch điện.
 Thực hiện thí nghiệm.
 Ghi bảng số liệu.
 Quan sát mạch điện.
 Đọc các số liệu.
 Lập bảng số liệu.
I. Thí nghiệm
I(A)
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
U(V)
3,2
3,0
2,8
2,6
2,4
2,2
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn mạch.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Xử lí số liệu để rút ra kết quả.
 Yêu cầu thực hiện C1.
 Nêu kết quả thí nghiệm.
 Yêu cầu thực hiện C2.
 Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
 Từ hệ thức (9.3) cho học sinh rút ra biểu thức định luật.
 Yêu cầu học sinh phát biểu định luật .
 Yêu cầu học sinh thực hiện C3.
 Ghi nhận kết quả.
 Thực hiện C1.
 Ghi nhận kết quả.
 Thực hiện C2.
 Rút ra kết luận.
 Biến đổi để tìm ra biểu thức (9.5).
 Phát biểu định luật.
 Thực hiện C3.
II. Định luật Ôm đối với toàn mạch
 Thí nghiệm cho thấy :
UN = U0 – aI = - aI 
 Với UN = UAB = IRN 
 gọi là độ giảm thế mạch ngoài.
 Thí nghiệm cho thấy a = r là điện trở trong của nguồn điện. Do đó :
 = I(RN + r) = IRN + Ir 
 Vậy: Suất điện động có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
 Từ hệ thức (9.3) suy ra : 
UN = IRN = – It 
 và I = 
 Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được: 
 - Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn
 - Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch.
 - Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng.
V. DẶN DÒ:
 - Về nhà đọc mục em có biết?
 - Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.
 - Về nhà làm các bài tập từ 4 đến 7 trang 54 sgk và 9.3, 9.4 sbt.
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
* CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1.Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi:
	a.Sử dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
	b.Nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở nhỏ.
	c.Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
	d.Dùng pin hay acquy để mắc mạch kín
2.Một nguồn điện có điện trở trong là 0,2 được mắc nối tiếp với điện trở 2,4 thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V.Tính suất điện động của mạch
	a.11V	b.12V	c.13V	d.14V
3.Đối với mạch điện kín bao gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài:
	a.tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
	b.tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng
	c.giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch giảm.
	d.tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Tài liệu đính kèm:

  • docTiet 16 Định luật Om toàn mạch.doc