15 Đề kiểm tra học kì I môn Vật lí Lớp 11 (Có đáp án) - Năm học 2020-2021

15 Đề kiểm tra học kì I môn Vật lí Lớp 11 (Có đáp án) - Năm học 2020-2021

Câu 5: Công A của lực điện trường khi một quả cầu tích điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều có cường độ điện trường E được tính là A=qEd. Trong đó d là

 A. đường kính của quả cầu tích điện.

B. hình chiếu của độ dời của điện tích lên hướng của một đường sức điện.

C. độ dài đường đi của điện tích.

D. độ dài đoạn thẳng MN.

Câu 6: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng

 A. sinh công của mạch điện. B. tác dụng lực của nguồn điện.

C. thực hiện công của nguồn điện. D. dự trữ điện tích của nguồn điện.

Câu 7: Chọn phát biểu sai.

A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

B. Đơn vị điện dung của tụ điện là Fara (F).

C. Theo quy ước, điện tích của tụ điện là điện tích trên bản âm của tụ điện đó.

D. Tụ điện được dùng phổ biến là tụ điện phẳng.

Câu 8: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?

A. Quạt điện. B. Ấm điện.

C. Ắc quy đang nạp điện. D. Bình điện phân.

 

doc 100 trang Người đăng Thùy-Nguyễn Ngày đăng 30/05/2024 Lượt xem 40Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "15 Đề kiểm tra học kì I môn Vật lí Lớp 11 (Có đáp án) - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề 
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Câu 1: Trên một bóng đèn có ghi chỉ số 40W. Đây là công suất tiêu thụ của đèn khi
A. đèn sáng bình thường. 	B. vừa bật đèn. C. vừa tắt đèn. D. bắt đầu bị hỏng.
Câu 2: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
A. UMN =.	B. UMN = .	C. UMN = UNM.	D. UMN = - UNM.
Câu 3: Áp dụng công thức về sai số khi xác định điện trở bằng định luật Ôm, ta được kết quả nào?
A. R = U + I.B. = + .	C. R = U - I.D. = - .
Câu 4: Hai của cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau. Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với
	A. q= q1 + q2.	B. q=.	C. q=.	D. q= q1-q2.
Câu 5: Công A của lực điện trường khi một quả cầu tích điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều có cường độ điện trường E được tính là A=qEd. Trong đó d là
 A. đường kính của quả cầu tích điện.
B. hình chiếu của độ dời của điện tích lên hướng của một đường sức điện.
C. độ dài đường đi của điện tích.
D. độ dài đoạn thẳng MN.
Câu 6: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
 A. sinh công của mạch điện.	B. tác dụng lực của nguồn điện.
C. thực hiện công của nguồn điện.	D. dự trữ điện tích của nguồn điện.
Câu 7: Chọn phát biểu sai.
A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
B. Đơn vị điện dung của tụ điện là Fara (F).
C. Theo quy ước, điện tích của tụ điện là điện tích trên bản âm của tụ điện đó.
D. Tụ điện được dùng phổ biến là tụ điện phẳng.
Câu 8: Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
A. Quạt điện.	B. Ấm điện.
C. Ắc quy đang nạp điện.	D. Bình điện phân.
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 9 (2,0 điểm): Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 với anôt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là R = 2. Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U = 10V. Cho biết đối với bạc A = 108 và n = 1.
 a) Tính cường độ dòng điện chạy qua bình.
 b) Xác định lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ.
 Câu 10 (4,0 điểm): Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 V, điện trở trong rất nhỏ, mạch ngoài gồm các điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 4 Ω, R3 = 5 Ω được mắc nối tiếp.
 a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.
 b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2.
 c) Tính công của nguồn điện sản ra trong 10 phút và công suất tỏa nhiệt ở điện trở R3.
 d) Nếu R3 là biến trở. Xác định R3 để công suất tiêu thụ nhiệt trên R3 đạt cực đại.
Câu 11 (2,0 điểm): Hai điện tích q1 = q2 = q >0 đặt tại A và B trong không khí. Cho biết AB = 2a.
 a) Xác định cường độ điện trường EM tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách AB một đoạn bằng h.
 b) Xác định h để EM cực đại. Tính giá trị cực đại này.
----------- HẾT ----------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
SỞ GD&ĐT ...............

 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020-2021
MÔN : VẬT LÝ - LỚP 11

1. Phần trắc nghiệm: 2,0 điểm. Mỗi câu đúng 0,25đ
TT
Câu
Đáp án

1
A

2
D

3
B

4
B

5
B

6
C

7
C

8
B

2. Phần tự luận: 8,0 điểm
Nội dung trình bày
Điểm
Câu 9 : 
a. Cường độ dòng điện qua bình điện phân :
 I== 5 A (1,0 điểm )
b. Lượng bạc bám vào cực âm sau 2h là :
 m= = = 40,3 g (1,0 điểm) 
2 điểm 
Câu 10 : a. Điện trở mạch ngoài là :
 R= R1 + R2 + R3 = 3+4+5 = 12(Ω). (0,5 điểm)
 Cường độ dòng điện chạy trong mạch là : 
 I= (0,5 điểm)
 b. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 : 
 U = I. R2 = 1.4 = 4 V (1,0 điểm)
 c. Công của nguồn điện sản ra trong 10 phút :
 A= E.I.t = 12.1.10.60= 7200J ( 0,5 điểm)
 Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R3 : P= I2. R3 = 5 W ( 0,5 điểm)
 d. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R3 : P= I2. R3 =
 = ( 0,5 điểm) 
Để P thì mẫu (áp dụng bất đẳng thức Cosi: 2
 Dấu “=” xảy ra khi R= R+R= 3+4 = 7
 Vậy để công suất tỏa nhiệt trên R cực đại thì R=7. (0,5 điểm)

4 điểm

Câu 3:
 M 
 h
 q1 a a q2
 A H B
a. Cường độ điện trường tại M: 
 (0,5 điểm)
	Hình bình hành xác định là hình thoi:
 E = 2E1cos (0,5 điểm )
	b. Định h để EM đạt cực đại:
 Do đó: (0,5 điểm)
	EM đạt cực đại khi: (0,5 điểm)

2 điểm

 ----------- HẾT ----------
 (Nếu học sinh có cách làm khác và có kết quả đúng vẫn cho điểm bình thường)
 ĐỀ THI HỌC KÌ I LỚP 11NĂM HỌC 2015-2016
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Môn :Vật lý lớp 11
 Thời gian làm bài: 45 phút
A.PHẦN CHUNG
Câu 1: Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận:
A. chúng đều là điện tích dương 	B. chúng đều là điện tích âm 
C. chúng trái dấu nhau 	D. chúng cùng dấu nhau
Câu 2: Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (W) được mắc với điện trở 4,8 (W) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là
 A. I = 120 (A). B. I = 12 (A). C. I = 2,5 (A). D. I = 25 (A).
Câu 3: Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm2 người ta dùng tấm sắt làm catot của bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anot là một thanh đồng nguyên chất, cho dòng điện 10A chạy qua bình trong 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm chiều dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Biết ACu = 64, n = 2, D = 8,9g/cm3
A. 1,6.10-2cm	 B. 1,8.10-2cm 	C. 2.10-2cm 	D. 2,2.10-2cm 
Câu 4: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm. Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm:
A. 4 500V/m 	B. 36 000V/m 	C. 18 000V/m	 D. 16 000V/m
Câu 5:Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các e đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng.
B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt
C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt
D.Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, e đi về anốt và iôn dương đi về catốt.
Câu 6:
Đặt một hiệu điện thế không đổi U vào giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì công suất tiêu thụ của mạch là 10 W, nếu các điện trở này mắc song song với nhau và mắc vào hiệu điện thế trên thì công suất tiêu thụ của mạch là
A. 5 W.	B. 40 W.	C. 10 W.	D. 20 W.
Câu 7: Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
B. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
C. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
D. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Câu 8: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 3μC và q2 = 1μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5cm. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc:
A. 12,5N 	B. 14,4N 	C. 16,2N 	D. 18,3N
Câu 9: C«ng cña dßng ®iÖn cã ®¬n vÞ lµ:
A. J/s	B. kWh	C. W	D. kVA
Câu 10: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với:
A. hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.	B. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
 C. cường độ dòng điện trong mạch.	D. thời gian dòng điện chạy qua mạch
Câu 11: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 100W và cường độ dòng điện qua bếp là I = 5A. Tính nhiệt lượng mà bếp toả ra trong mỗi giờ là(1KWh=3600000J)
 A. 2500J	B. 2,5 kWh 	 C. 500J 	 D. đáp án khác.
Câu 12: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ôm trong trường hợp nào sau đây: 
 A. Dòng điện qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn 
 B. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần 
 C. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ giảm dần 
 D. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi
Câu 13: Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là:
A. t = 4 (phút).	B. t = 8 (phút).	C. t = 25 (phút).	D. t = 30 (phút).
Câu 14: Một mạch có hai điện trở 3W và 6W mắc nối tiếp được nối với một nguồn điện có điện trở trong 2W. Hiệu suất của nguồn điện là:
 A. 85%. B. 90%. C. 40%. D. 81,8%.
R23
R13
Rx3
•
•
R3
Câu 15: Cho mạch điện như hình vẽ: R1=1Ω, R2=2Ω, R3=3Ω. Tính điện trở Rx để điện trở toàn mạch có giá trị là 5Ω. 
 A.. Rx=4Ω.	B. Rx=6Ω.	
 C. Rx=3Ω. 	 D. Rx=12Ω.
Câu 16: Một điện tích điểm Q=-3.10-8C. Độ lớn cường độ điện trường do điện tích đó gây ra tại điểm cách nó 5cm trong không khí là :
A. -4.105 V/m	B. 4.105 V/m	C. 108.103 V/m	D. -108.103 V/m
Câu 17: Một điện trường đều cường độ 4000V/m, có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C, biết AB = 6cm, AC = 8cm. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AB:
A. 256V 	 B. 180V	 C. 144V 	 D. 56V
Câu 18: Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:
A. 17,2V 	B. 27,2V 	C.37,2V 	D. 47,2V
Câu 19: Hiện tượng siêu dẫn là:
A. Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
B. Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không
C. Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
D. Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không
Câu 20: Một bình điện phân chứa dung dịch muối kim loại có điện cực làm bằng chính kim loại đó. Cho dòng điện 0,25A chạy qua trong 1 giờ thấy khối lượng catot tăng 1,01g. Hỏi các điện cực làm bằng gì trong các kim loại: sắt A1 = 56, n1 = 3; đồng A2 = 64, n2 = 2; bạc A3 = 108, n3 = 1 và kẽm A4 = 65,5; n4 = 2
A. sắt 	B. đồng 	C. bạc 	D. kẽm
B.PHẦN RIÊNG
I.PHẦN DÀNH CHO BAN CƠ BẢN
Câu 21: Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là:
 A. 6.1020 electron. B. 6.1019 electron. C. 6.1018 electron.	 D. 6.1017 electron.
Câu 22: Định luật Jun – Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành:
 A. Cơ năng.	B. Năng lượng ánh sáng.	C. Hoá năng.	 D. Nhiệt năng
Câu 23. Một dây bạch kim ở 200 C có điện trở suất =10,6.10-8 m . Tính điện trở suất của dây bạch kim này ở 11200 C. Gỉa thiết điện trở suất của dây bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi là =3,9.10-3K-1.
A.56,9.10-8m. B. 45,5.10-8m. C. 56,1.10-8m. D. 46,3.10-8m.
Câu 24: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat có đương lượng điện hóa là 1,118.10-6kg/C. Cho dòng điện có điện lượng 480C đi qua thì khối lượng chất được giải phóng ra ở điện cực là:
A. 0,56364g 	B. 0,53664g 	C. 0,429g 	D. 0,0023.10-3g
Câu 25: Đơn vị của đương lượng điện hóa và của hằng số Farađây lần lượt là:
A. N/m; F 	B. N; N/m	 C. kg/C; C/mol 	D. kg/C; mol/C
R1
R3
R2
E, r
A
B
Câu 26:
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn có suất điện động E ... mạch điện kín gồm hai nguồn điện E1, r1 và E2, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:
A. 	B. 	C. 	D. 
Câu 23. Suất điện động nhiệt điện không phụ thuộc vào	
A. Hiệu nhiệt độ giữa hai đầu mối hàn.	B. Hệ số nhiệt điện trở.	
C. Bản chất của hai kim loại.	D. Điện trở của các chỗ tiếp xúc.
Câu 24. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 (μV/K) được đặt trong không khí ở 20°C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 220°C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
	A. E = 13,00mV.	B. E = 13,58mV.	C. E = 13,98mV.	D. E = 13,78mV.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron về anot và iôn dương về catot.
B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron về anot và các iôn dương về catot.
C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm về anot và các iôn dương về catot.
D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron từ catot về anot, khi catot bị nung nóng.
Câu 26. Cho mạch điện gồm bóng đèn Đ (6V – 6W) mắc song song với R1 = 12 Ω; cả hai mắc nối tiếp với bình điện phân và nguồn điện có E = 24V, r = 1 Ω. Bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng và có điện trở R2 = 7 Ω. Cho A = 64, n = 2. Khối lượng đồng bám vào anot trong 32 phút 10 giây là
	A. 1,28 g.	B. 3,2 g.	C. 2,56 g.	D. 0,54 g.
Câu 27. Cách tạo ra tia lửa điện là
A. Nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện.
B. Đặt vào hai đầu của hai thanh than một hiệu điện thế khoảng 40V đến 50V.
C. Tạo điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong chân không.
D. Tạo điện trường rất lớn khoảng 3.106 V/m trong không khí.
Câu 28. Hai điện tích trái dấu có độ lớn là q1 = q2 = 4.10-9 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 10 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
A. E = 3600 (V/m). 	B. E = 7200 (V/m). 	C. E = 3600 (V/m). 	D. E = 0 (V/m).
Câu 29. Một nguồn có suất điện động E=1,5V, điện trở trong r =0,1W mắc giữa hai cực của nguồn điện hai điện trở R1 và R2. (R1 >R2). Khi R1, R2 mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là 1,5A. Khi R1 mắc song song với R2 thì cường độ dòng điện qua mạch chính là 5A. Tính R1, R2.
A. R1 = 0,6W, R2 = 0,3W	B. R1 = 0,8W, R2 = 0,4W	C. R1 = 0,4W, R2 = 0,2W	D. R1 = 0,2W, R2 = 0,1W
Câu 30 Một nguồn điện có suất điện động E = 12V. Điện trở trong r = 1,2 cung cấp cho 1 điện trở R. Điều chỉnh R để công suất của mạch ngoài cực đại. Tính giá trị của R và công suất cực đại?
 A. 1,2 , 30W	B. 1,2 , 25W	C. 1,5, 30W	.	D. 2, 50W
II. TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)
Bài 1: Hai điện tích q1 = 2.10-8 C, q2 = –8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 10 cm). 
a, Xác định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C đặt tại C, nếu CA = CB = 5 cm. 
b, Xác định điểm M đặt q3 mà tại đó lực tổng hợp tác dụng lên q3 bằng 0
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: VẬT LÝ 11 
Thời gian làm bài: 45 phút; 

Mã đề thi 452
Họ, tên:................................................	Số báo danh..
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8 ĐIỂM)
Câu Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác sẽ lớn nhất khi đặt chúng trong
	A. Chân không.	B. nước.	C. chất khí.	D. điện môi.
Câu Hai điện tích có cùng độ lớn, nhưng trái dấu, chúng hút nhau bằng một lực 10–5 N. Khi rời xa thêm một đoạn 8 mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10–6 N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là
	A. 1 mm.	B. 2 mm.	C. 4 mm.	D. 8 mm.
Câu Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Prôtôn mang điện tích là - 1,6.10–19 C.	
B. Khối lượng của nơtron xấp xỉ bằng khối lượng của prôtôn.
C. Tổng số hạt prôtôn trong hạt nhân luôn bằng số êlectron quay quanh nguyên tử.
D. Độ lớn điện tích của prôtôn và của êlectron được gọi là điện tích nguyên tố.
Câu Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc vào
	A. độ lớn của điện tích thử	B. độ lớn của điện tích đó
	C. khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó	D. hằng số điện môi của môi trường xung quanh.
Câu Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích tăng 2 lần thì độ lớn của cường độ điện trường tại đó sẽ	
A. tăng lên 2 lần	B. giảm đi 2 lần	C. không thay đổi	D. giảm đi 4 lần.
Câu Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 2,5.10–9 C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là	
A. E = 0,450 V/m.	B. E = 0,225 V/m.	C. E = 4500 V/m.	D. E = 2250 V/m.
Câu Nếu một điện tích q di chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó không đổi thì lực điện trường sinh công
	A. âm nếu q > 0.	B. dương.	C. bằng không.	D. âm nếu q < 0.
Câu Một điện tích q = 2.10–5 C chạy dọc theo đường sức từ điểm M có điện thế 8V đến điểm N có điện thế 4V. Công của lực điện là bao nhiêu?	
A. 2.10–4 J	B. 10–4 J	C. 8.10–5 J	D. 12.10–5 J
Câu Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định nào không đúng.
A. Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện trường khi di chuyển điện tích giữa hai điểm đó.
B. Đơn vị của hiệu điện thế là V.	 
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
D. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Câu Tụ điện là hệ thống gồm:	
A. hai vật đặt gần nhau và ngăn cách bằng một môi trường cách điện.
B. hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách bởi một môi trường dẫn điện.
C. hai vật dẫn đặt gần nhau trong một điện môi.	D. hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng rất xa.
Câu Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng lên 2 lần thì điện tích của tụ điện sẽ
	A. tăng lên 2 lần	B. giảm đi 2 lần	C. tăng lên 4 lần	D. không thay đổi.
Câu Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
A. 500 mV.	B. 0,05 V.	C. 5V.	D. 20 V.
Câu Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 20 (μF), C2 = 30 (μF) mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 (V). Điện tích của mỗi tụ điện là:
A. Q1 = 3.10-3 (C) và Q2 = 3.10-3 (C).	B. Q1 = 1,2.10-3 (C) và Q2 = 1,8.10-3 (C).
C. Q1 = 1,8.10-3 (C) và Q2 = 1,2.10-3 (C)	D. Q1 = 7,2.10-4 (C) và Q2 = 7,2.10-4 (C).
Câu Câu nào sau đây là sai?
A. Dòng điện là dòng các hạt tải điện dịch chuyển có hướng. 
B. Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện.
C. Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương.
D. Trong các dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều với chuyển động của các electron tự do
Câu Một đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi. Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch sẽ
	A. giảm đi 2 lần.	B. giảm đi 4 lần.	C. tăng lên 2 lần.	D. không thay đổi.
Câu Hai bóng đèn lần lượt ghi: Đ1 (5V – 5W), Đ2 (8V – 4W). So sánh cường độ dòng điện định mức của hai đèn.
	A. I1 > I2.	B. I1 < I2.	C. I1 = I2.	D. I1 = 2I2.
Câu Một đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi. Khi điện trở của đoạn mạch là 100 Ω thì công suất của mạch là 20W. Khi điều chỉnh điện trở của đoạn mạch là 25 Ω thì công suất của mạch là
	A. 10 W	B. 5,0 W	C. 40W	D. 80W
Câu Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi	
A. Sử dụng dây dẫn rất ngắn để mắc mạch điện	
B. Nối hai cực của nguồn bằng dây dẫn có điện trở nhỏ	C. Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
D. Dùng pin hay acqui sắp hết năng lượng để mắc một mạch điện kín
Câu Hai bóng đèn có điện trở 5Ω mắc song song và nối vào một nguồn có điện trở trong 1 Ω thì cường độ dòng điện trên mạch là 12/7A. Khi tháo một bóng đèn ra thì cường độ dòng điện trong mạch là
	A. 6/5 A	B. 1,0A	C. 5/6 A	D. 0.
Câu Khi điện trở R được nối vào nguồn điện thì công suất điện mạch ngoài đặt giá trị cực đại khi
	A. IR = E.	B. r = R.	C. E = U.	D. I = E /r.
Câu Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 1,5 V thì có thể ghép thành bộ có suất điện động là
	A. 1,5 V.	B. 5.5 V.	C. 2.5 V.	D. 3,5 V.
Câu Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E, r1 và E, r2 mắc song song với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:
A. 	B. 	C. 	D. 
Câu Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, suất điện động nhiệt điện chỉ xuất hiện khi	
A. Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
B. Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
C. Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
D. Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
Câu Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 48 (μV/K) được đặt trong không khí ở 0°C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ t°C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 mV. Giá trị của t là
	A. 125°C.	B. 398 K.	C. 145°C.	D. 418 K.
Câu Phát biểu nào sau đây là không đúng khi mạ một huy chương bạc?
	A. Dùng dung dịch muối AgNO3.	B. Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.
	C. Dùng anốt bằng bạc.	D. Dùng huy chương làm catốt.
Câu Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 Ω, được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 18 V, điện trở trong r = 1 Ω. Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là
	A. 5,00 g.	B. 10,5 g.	C. 5,97 g.	D. 11,94 g.
Câu Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu cần phải cho hai đầu thanh than chạm vào nhau để
A. Tạo ra cường độ điện trường rất lớn.	B. Tăng tính dẫn điện ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than.
C. Làm giảm điện trở ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than.	D. Làm tăng nhiệt độ ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than.
Câu Tại ba đỉnh của một tam giác vuông ABC, AB= 30cm, AC=40cm đặt ba điện tích q1= q2= q3=q=10-9C trong chân không. Cường độ điện trường tại H là chân đường cao hạ từ A trên cạnh huyền BC là: 
A. 350 V/m	B. 245,9 V/m	C. 470 V/m 	D. 675,8 V/m
Câu Có hai điện trở R1 và R2 (R1>R2) mắc giữa điểm A và B có hiệu điện thế U = 12V. Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất của mạch là 4W; khi R1 ghép song song với R2 thì công suất của mạch là 18W. Giá trị của R1, R2 bằng
A. R1= 24W; R2= 12W	B. R1= 2,4W; R1= 1,2W	 	C. R1= 240W; R2= 120W 	D. R1= 8W hay R2= 6W
Câu Trong một mạch có các điện trở R1=4, R2=6, R3=12 được mắc vào một mạng điện có U = 16V. Dùng ampe kế đo được cường độ dòng điện qua R1 là 2A, các điện trở đó được mắc theo cách nào sau đây?
A. R1 // R2 // R3 	B. (R1 // R2 ) nt R3 	C. (R1 // R3 ) nt R2	 D. (R2 // R3 ) nt R1 
II. TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)
Bài 1: Hai điện tích q1 = –8.10-8 C, q2 = 2.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 16cm). 
a, Xác định cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại C, nếu CA = CB = 8 cm. 
b, Xác định điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra bằng 0

Tài liệu đính kèm:

  • doc15_de_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_vat_li_lop_11_co_dap_an_nam_hoc.doc