Giáo án Ngữ văn khối 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nnguyễn Đình Chiểu)

Giáo án Ngữ văn khối 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nnguyễn Đình Chiểu)

A. Mục tiêu bài học

Giúp hs:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân – nghĩa sĩ

- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu: Khóc thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dỏ, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc

- Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn.

- Hiểu được những nét cơ bản về thể loại văn tế.

B. Chuẩn bị

1. Gv: Sgk, Stk, soạn giảng

2. Hs: Đọc kĩ tác phẩm, soạn bài.

 

doc 9 trang Người đăng hong.qn Ngày đăng 01/11/2017 Lượt xem 12363Lượt tải 14 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn khối 11 - Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc (Nnguyễn Đình Chiểu)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC 
( Nguyễn Đình Chiểu)
Mục tiêu bài học
Giúp hs: 
Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân – nghĩa sĩ
Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu: Khóc thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dỏ, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc
Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn.
Hiểu được những nét cơ bản về thể loại văn tế.
Chuẩn bị
Gv: Sgk, Stk, soạn giảng
Hs: Đọc kĩ tác phẩm, soạn bài.
Tiến trình bài dạy
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Phân tích cảnh chạy giặc của nhân dân ta trong bài “chạy giặc”
Bài mới
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung cần đạt
Yêu cầu Hs đọc sgk, tóm lại những nét chính về cuộc đời của NĐC.
Dg: NĐC là người gặp nhiều bất hạnh, mất mát trong cuộc đời. 13 tuổi phải theo cha chạy loạn, sau khi cha mất phải theo học nhờ một người bạn của cha. Đang chuẩn bị vào kì thi Hương ở Huế thì nghe tin mẹ mất, ông bỏ thi về quê chịu tang mẹ " mù cả hai mắt " vợ chưa cưới bội hôn.
NĐC là một con người giàu niềm tin và nghị lực. Ông vượt qua số phận để giúp ích cho đời. Bị mù nhưng ông vẫn mở trường dạy học, ông còn bốc thuốc chữa bệnh giúp dân,
NĐC là người có lòng yêu nước thương dân, căm thù giặc cao độ. Bị mù nhưng ông vẫn bàn việc quân với các vị đốc binh, ông căm thù đến nỗi không dùng xà phòng của giặc, không đi trên con đường giặc đắp, không nghe những lời phỉnh dụ của giặc
Ông mất năm 1888 tại huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Hiện nay khu di tích lăng mộ của ông, vợ ông và bà Sương Nguyệt Ánh đã được trùng tu và trở thành nơi du lịch văn hoá nổi tiếng của Bến Tre, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.
Gv chốt:
Pv. sự nghiệp sáng tác của NĐC có thể chia làm mấy giai đoạn? kể tên một số tác phẩm chính ở mỗi giai đoạn.
Pv. Những hiểu biết của em về nội dung thơ văn NĐC.
Gv lưu ý hs một số ý ở sgk.
Gv lấy ví dụ, dẫn chứng và phân tích để chứng minh.
Gv giải thích, chứng minh.
Nhân vật Lục Vân Tiên, Hớn Minh, ông Ngư mộc mạc, chất phác nhưng nặng nghĩa tình. Họ sống vô tư, phóng khoáng, ít bị ràng buộc bởi những phép tắc, lễ nghi, sẵn sàng xả thân vì nghĩa. Họ nóng nảy bộc trực, nhưng lại nặng ân tình,
Tác giả
Cuộc đời
NĐC sinh ngày 1 / 7 / 1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định ( nay là TP HCM )
Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát.
- Là một con người giàu niềm tin và nghị lực
- Là người có lòng yêu nước, thương dân, căm thù giặc cao độ.
Ông mất 1888 tại Ba Tri, Bến Tre để lại bao nỗi xót xa cho nhân dân Nma Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung.
² Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân đất nước. Trong một Đồ Chiểu có 3 con người đáng quý: một nhà giáo mẫu mực đặt việc dạy người cao hơn dạy chữ, một thầy lang lầy việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức, một nhà văn tuyên truyền đạo đức mà có giá trị văn chương và là lá cờ đầu của nền văn học yêu nước chống ngoại xâm thời Pháp thuộc.
II. Sự nghiệp văn chương
Những tác phẩm chính
Sự nghiệp sáng tác của NĐC chia làm hai giai đoạn:
Trước khi Pháp xâm lược
Lục Vân Tiên
Dương Từ - Hà Mậu
" Truyền bá đạo lí làm người.
Sau khi Pháp xâm lược
Chạy giặc, Văn tếCần Giuộc, Văn tế Trương Định, thơ điếu Trương Định, thơ điếu Phan Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn đáp,
" Lá cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp nửa cuối TK XIX.
Nội dung thơ văn
Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa.
 ( Sgk)
Lòng yêu nước thương dân.
 ( Sgk )
Nghệ thuật thơ văn
Văn chương trữ tình đạo đức.
Đậm đà sắc thái Nam Bộ.
Củng cố
Những nét chính về cuộc đời của NĐC.
Giá trị thơ văn của NĐC.
Dặn dò
Học bài
Soạn phần tác phẩm
Rút kinh nghiệm:	
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( T2 )
( Nguyễn Đình Chiểu )
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Trình bày những nét chính về cuộc đời của NĐC.
Nêu nội dung thơ văn NĐC, cho ví dụ, phân tích.
Bài mới
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung cần đạt
Pv. Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài văn tế.
Gv.Tác phẩm ra đời vào cuối 1861, đầu 1862. Đây là thời điểm cả nước, đặc biệt là nhân dân miền Nam đang sôi sục đứng lên chống lại thực dân Pháp. Ngày 16 – 12 – 1861 xảy ra một trận đánh đồn Cần Giuộc, nhiều nghĩa sĩ nông dân đã tập kích, phá đồn, tiêu diệt được nhiều giặc Pháp và tay sai, trong trận này, nghĩa binh chết gần 20 người. Cảm kích trước lòng dũng cảm của nghĩa sĩ, tuần phủ Gia Định giao cho cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế đọc tại buổi lễ truy điệu các nghĩa sĩ.
Bài văn tế đã khích lệ tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc và ý chí chiến đấu và bảo vệ tổ quốc
Gv yêu cầu hs dựa vào phần tiểu dẫn ở Sgk để nêu một số đặc điểm về thể loại.
Hs thay nhau đọc bài văn tế, gv chú ý hướng dẫn hs giọng đọc.Sau đó yêu cầu hs dựa vào bố cục của bài văn tế để chia bố cục của bài văn tế này.
Pv. Em có nhận xét gì về từ mở đầu “Hỡi ôi!”? Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai câu đầu?
Dg. Âm vang của tiếng súng gợi lên cơn tao loạn của đất nước một thời, làm nổi bật lên một vấn đề trung tâm của thời đại: sự đối lập giữa súng giặc và lòng dân, súng giặc thì rền vang mặt đất, lòng dân thì rực sáng cả bầu trời.
Bình. Rõ ràng người nghĩa binh - nông dân đã xác định một quan niệm sống chết cao đẹp: “chết vinh hơn sống nhục”. NĐC đã thể hiện rõ một thời đại hỗn tạp, một cuộc chiến đấu khỗ nhục nhưng vĩ đại. Hai tư cách xuất hiện trong một đoạn văn nói lên sự chuyển biến của nông dân khi giặc tới, sự chuyển biến này như “thánh gióng”, rất nhanh, dứt khoát
" Tình yêu thương đối với người nông dân và cảm xúc to lớn của Nguyễn Đình Chiểu.
Pv. Tìm những chi tiết, hình ảnh nói lên hoàn cảnh xuất thân của người nông dân nghĩa sĩ?
Giảng. Họ là những người nông dân 100%, mà là nông dân Nam Bộ giữa thể kỉ XIX - nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.
Pv. Vì là nông dân thuần tuý, nên họ chỉ quen những gì và chưa hề biết đến những gì?
Bình. NĐC nói lên những điều rất bình thường của người nông dân, nhưng nó là bước đệm cho lời khen của tác giả, họ không biết gì đến giặc mà phải đánh giặc, họ làm những điều không thuộc về họ. Họ có lòng yêu nước sâu sắc.
Pv. Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương họ, họ có thay đổi như thế nào về tâm trạng, thái độ, hành động?
Pv. Em có nhận xét gì về cách dùng các động từ trong câu này?Tác dụng của nó?
Giảng. Càng căm thù, người nghĩa binh nông dân càng đau đớn, xót xa khi nhìn thấy cảnh tổ quốc giang sơn hùng vĩ bị kẻ thù đoạt mất chgủ quyền, và họ quyêt không dung tha cho bọn chúng.
Giảng. “chém rắn đuổi hươu”: hành động cứơp nước của Pháp
“ treo dê bán chó”: vạch trần bộ mặt của Pháp xâm lược VN mà bảo là khai hoá.
Bình. Người nông dân trở thành chiến sĩ với sự hăm hở, tự tin với sức mạnh truyền thống của dân tộc, với lòng yêu nước mãnh liệt.
Pv. Em có nhận xét gì về quá trình chuyển hoá của người nông dân?
B. Tác phẩm
I. Tìm hiểu chung
1. Hoàn cảnh sáng tác
Viết trong buổi nhân dân tổ chức truy điệu các nông dân nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc ngày 16 – 12 – 1861.
2. Thể loại: Văn tế.
( Sgk )
Bố cục: 4 đoạn
Lung khởi ( câu 1-2): Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân-nghĩa sĩ.
Thích thực ( từ câu 3 – 15 ): Tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân – nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ đánh giặc và lập chiến công.
Ai vãn ( 16 – 28 ): Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và nhân dân đối với người nghĩa sĩ
Kết ( 2 câu cuối ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.
II. Phân tích
Phần 1: Lung khởi
Mở đầu: “Hỡi ôi!”" Tiếng than lay động lòng người.
Nt: đối: Súng giặc đất rền – Lòng dân trời tỏ
" Phác hoạ lại một thời đại đau thương nhưng anh hùng. Thực dân Pháp xâm lược, hung bạo với vũ khí tối tân, ta chống lại giặc chỉ có tấm lòng, chiến đấu vì chính nghĩa.
“Mười năm côngtiếng vang như mõ”" ý thức rõ con đường đánh Tây là hoàn toàn đúng, vì nhân nghĩa, là hành động cao cả đáng biểu dương.
Phần 2 ( thích thực )
Cuộc đời:
“Cui cút làm ăn”" làm ăn một cách âm thầm, lặng lẽ tội nghiệp
“Toan lo nghèo khó”" Quanh năm lo làm ăn vất vả mà quanh năm vẫn cứ đói rách
Họ biết: ruộng trâu, làng bộ, cày cấy, cuốc, bừa
Không hề biết: cung ngựa, trường nhung, tập khiêng, tập súng, tập mác, tập cờ, 
² Với những từ ngữ gợi tả, biệt pháp liệt kê, tác giả cho thấy cuộc đời của nghĩa sĩ là những người nông dân nghèo khổ, lam lũ, chất phác, cần cù, gắn bó với làng quê thanh bình, chưa hề biết đến chiến trận binh đao.
Khi giặc Pháp đánh chiếm quê hương, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây.
Ban đầu: Họ sợ sệt, lo lắng, căng thẳng và cảm thấy thất vọng khi bị bỏ rơi “ tiếng phong hạcmưa”
Căm ghét: “Mùi tinh chiênnhư nhà nông ghét cỏ”" kiểu căm ghét rất nông dân, tự nhiên, cụ thể.
Căm thù cao độ: “muốn tới ăn gan,muốn ra cắn cổ”" 3 đt mạnh + 1 danh từ: Sự căm thù lên đến tột đỉnh, muốn hành động một cách dứt khoát.
Nhận thức: “ Một mối xa thưhá để ai chém rắn đuổi hươu; hai vầng nhật nguyệtđâu dung lũ treo dê bán chó”" nhận thức, ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu nước.
Họ hành động tự nguyện: “Nào đợi ai đòi ai bắtchẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi”" sẵn sàng chiến đấu vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
² Đây là sự chuyển hoá phi thường từ người nông dân hiền lành chất phác, trở thành người có ý thức trách nhiệm và tự nguyện vì đại nghĩa mà đứng lên đánh giặc cứu nước.
4. Củng cố
- Bố cục, nội dung từng phần của bài văn tế.
- Khái quát về thời cuộc và quan niệm của người nghĩa binh – nông dân.
- Cuộc đời của người nông dân.
5. Dặn dò
- Học bài; học thuộc lòng 20 câu đầu của bài văn tế.
- Xem trước phần còn lại
Rút kinh nbghiệm:	
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC ( T3 )
(Nguyễn Đình Chiểu)
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng 10 câu đầu của bài văn tế; phân tích phần 1 ( lung khởi )
Bài mới
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung cần đạt
Pv. Ở đây, họ là những con người như thế nào?
Pv. Khi ra trận họ được trang bị như thế nào?
Pv. Em có nhận xét gì về nghệ thuật được sử dụng ở đây?
Đtừ hành động với mật độ cao: đánh, đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xô, xông,
Động từ chỉ hành động mạnh, dứt khoát: Đốt xong, chém rớt,
Cách dùng từ chéo: đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau
Ngắt nhịp ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương,
" Họ lấy gan vàng đọ với đạn nhỏ, đạn to, tàu thiếc, tàu đồng ( vũ khí tối tân, hiện đại)"Họ hy sinh nhưng vẫn là những anh hùng bất tử.
Bình. Đây là cuộc chiến không cân sức, vì vậy, dù họ có thất bại, họ vẫn là những anh hùng bất tử.
Ý nghĩa của trận đánh ấy không chỉ là tạo được chiến thắng oanh liệt mà còn ở chỗ qua trận đánh, người nghĩa quân đã khẳng định thêm, làm sáng tỏ chân lí của lịch sử:
+ Chân lí về lòng yêu nước, vai trò tự nguyện, tự giác của người dân trong chiến đấu từ xưa đến nay.
+ Chân lí về khả năng chiến thắng của ý chí con người.
Bình. Lời văn có tính chất hồi tưởng, đặc biệt với cảm hứng ngợi ca anh hùng, hình ảnh người nông dân nghĩa quân Cần Giuộc hiện lên như một tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ hiếm thấy. Lần đầu tiên người nông dân VN bước vào văn học với tư thế đưòng hoàng, đĩnh đạc mang tầm vóc và vẻ đẹp có thực của mình.
Cho hs đọc lại đoạn ai vãn, tìm hiểu những nguồn cảm xúc cộng hưởng trong tiếng khóc thương của tác giả.
Pv. Tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật của đoạn văn.
Bình. Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà con2 hưóng về cuộc sống đau thương, khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân, nó không chỉ gợi nỗi đau mà còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của người nghĩa sĩ.
Pv. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu do những yếu tố nào? Phân tích một số câu tiêu biểu.
Gv nêu câu hỏi hướng hs tự tìm ra những điều cần ghi nhớ.
 Trong trận tập kích công đồn, họ là những dũng sĩ
Khẳng định: “ chẳng phải quân cơ quân vệ; chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ”" Họ chỉ là con người thật thà, chỉ có một tấm lòng mến nghĩa mà đánh giặc.
Trang bị: chưa tập rèn võ nghệ, chưa bày bố binh thư, manh áo vải, ngọn tầm vong, rơm con cúi," vũ khí quá thô sơ, chỉ là những đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của họ.
Khi ra trận: 
+ “đốt xong nhà dạy đạo kia,chém rớt đầu quan hai nọ”
+ “Đạp rào lướt tới,xô cửa xông vào liều mình như chẳng có”
+ “ Kẻ đâm ngang, người chém ngược; bọn hè trước, lũ ó sau.”
"Gan dạ, coi thường sự hiểm nguy, xông vào đồn giặc với tất cả sức mạnh của lòng yêu nước, căm thù giặc, " kẻ thù phải khiếp sợ.
² Với việc sử dụng các động từ mạnh, từ chéo, ngắt nhịp câu ngắn gọn, giọng điệu khẩn trương, sôi động, tác giả đã dựng lên bức tranh công đồn chân thực hào hùng, sinh động, làm sống dậy khí thế xông trận ồ ạt như vũ bão, một khí thế hiếm thấy trong lịch sử văn học và lịch sử dân tộc.
Phần 3 và phần 4 ( ai vãn và kết )
Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ.
Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành ( câu 16, 24 )
Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, tổn thất không thể bù đắp đối với những người mẹ già, vợ trẻ ( câu 25 )
Nỗi căm hờn đã gây nên nghịch cảnh éo le ( câu 21 ), hoà chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào, trước tình cảnh đau thưong của đất nước, của dân tộc ( câu 27)
Nỗi đau sâu nặng không chỉ ở trong lòng ngưòi mà còn bao trùm khắp cỏ cây, sông núi: sông Cần Giuộc, chợ Trường Bình," tất cả đều nhuốm màu tang tóc, bi thương.
Niềm cảm phục trước cái chết vẻ vang của người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Niềm cảm phục và tự hào đối với những người dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng “tấc đất ngọn rau”, “bát cơm manh áo” của mình chống lại kẻ thù hung hãn ( câu 19,20), đã lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại: Chết vinh còn hơn sống nhục ( câu 22, 23 )
Biểu dương công trạng của người nông dân- nghĩa sĩ, đời đời được nhân dân ngưỡng mộ, tổ quốc ghi công ( câu 26, 28 )
Nghệ thuật
Cảm xúc chân thành, sâu nặng, mãnh liệt ( câu 3, 25 ); giọng văn bi tráng, thống thiết ( câu 22, 23, 24); hình ảnh sống động ( câu 13, 14, 15)
Ngôn ngữ giản dị, dân dã được chọn lọc tinh tế, có sức biểu cảm lớn, giá trị thẩm mĩ cao( cui cút, tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo,), sử dụng nhiều biện pháp tu từ
Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc.
III. Tổng kết
 ( Sgk )
4. Củng cố
- Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào?
- Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào?Vì sao tiếng khóc này không hề bi luỵ.
- Những thành công về mặt nghệ thuật trong bài văn tế.
5. Dặn dò
- Học bài; học thuộc lòng bài văn tế
- Soạn bài “Chiếu cầu hiền”
Rút kinh nghiệm:	

Tài liệu đính kèm:

  • docvan te nghia si.doc