Giáo án môn Ngữ văn 11 - Thực hành về thành ngữ, điển cố

Giáo án môn Ngữ văn 11 - Thực hành về thành ngữ, điển cố

A. Mục tiêu bài học

 Qua giờ thực hành nhằm giúp HS:

 1. Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật

 2. Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.

 3. Biết cách sử dụng thành ngữ điển cố trong những trường hợp cần thiết.

B. Phương tiện dạy học

 Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.

 Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.

 Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.

 

doc 5 trang Người đăng minh_thuy Ngày đăng 03/05/2017 Lượt xem 1082Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 11 - Thực hành về thành ngữ, điển cố", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết theo PPCT: 24
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
	Ngày soạn: 21. 09.09
	Ngày giảng:
	Lớp giảng:	11A	11C	11E	11K
	Sĩ số:
A. Mục tiêu bài học
	Qua giờ thực hành nhằm giúp HS:
	1. Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố, về tác dụng biểu đạt của chúng nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật
	2. Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố.
	3. Biết cách sử dụng thành ngữ điển cố trong những trường hợp cần thiết.
B. Phương tiện dạy học
	Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.
	Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.
	Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.
	Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.
	Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.
	Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.
C. Cách thức tiến hành
 GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. 
D. Tiến trình dạy học
	1. Ổn định
	2. KTBC
	3. GTBM
	4. Hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy và Trò
Yêu cầu cần đạt
GV: yêuc ầu HS nhắc lại thế nào là thành ngữ?
HS trả lời Gv chốt lại
GV: việc sử dụng thành ngữ có tác dụng như thế nào?
HS trình bày tác dụng Gv ghi bảng
GV yêu cầu HS kể 1 số điển cố mà em biết -> thế nào là điển cố?
HS trả lời Gv chốt lại
GV: yêu cầu gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 1, 2, 4 (T66)
GV (gợi ý) tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau đó nêu nội dung của thành ngữ-> so sánh với từ ngữ thông thường
GV gợi ý bài tập 3, 5, 6, 7 HS về hoàn thiện
GV: tương tự giống bài tập 1
GV: yêu cầu đặt câu sử dụng thành ngữ một cách phù hợp
I. Ôn tập về thành ngữ và điển cố
1. Thành ngữ
a. Khái niệm
- Thành ngữ là những cụm từ quen dùng, được lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được có định hoá về mặt ngữ âm, ngữ nghĩa để trở thành một đơn vị tương đương với từ. 
- Nghĩa của thành ngữ thường là nghĩa khái quát, trừu tượng và có tính hình tượng cao.
b. Tác dụng
- Giúp cho lời nói sâu sắc hơn, tinh tế và nghệ thuật hơn.
2. Điển cố
a. Về ngữ liệu: 
- Điển cố là những câu chuyện, những sự việc đã có trong các văn bản quá khứ hoặc đã xảy ra trong cuộc sống quá khứ
b. Về cấu trúc:
- Điển cố không có tính cố định như thành ngữ mà có thể là những từ, cụm từ thậm chí là một tên gọi được nhắc đến để thay cho một cụm từ miêu tả dài dòng mà không cần thiết
c. Về chức năng: 
- Điển cố có ý nghĩa hàm súc, mang tính khái quát
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
- Thành ngữ:
+ Một duyên hai nợ: một mình phải đảm đang, gánh vác mọi công việc gia đình để nuôi cả chồng và con
+ Năm nắng mười mưa: nhiều nỗi vất vả, cưc nhọc phải chịu đựng trong một hoàn cảnh sống khắc nghiệt.
- Nếu thay các thành ngữ trên bằng những cụm từ miêu tả thì lời văn sẽ dài dòng, ý bị loãng, giảm ấn tượng khi đọc thơ theo nguyên tắc "ý tại ngôn ngoại". Ít có sự biểu cảm
2. bài tập 2
- Thành ngữ “đầu trâu mặt ngựa”: tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàng bị vu oan.
- Thành ngữ “cá chậu chim lồng”: sự tù túng, mất tự do.
 - Thành ngữ “đội trời đạp đất”: lối sống và hành động tự do, ngang tàng không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục bất cứ uy quyền nào. Khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải.
=> Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể và đều có tính tố cáo: Thể hiện sự đánh giá đối với điều được nói đến.
3. Bài tập 4
- Ba thu: Kinh Thi có câu: 
Nhất nhật bất kiến như ba thu hề
(Một ngày không thấy nhau lâu như ba mùa thu).
à Dùng điển cố này, câu thơ trong Truyện Kiều muốn nói Kim Trọng đã tương tư Thuý Kiều thì một ngày không thấy mặt nhau có cảm giác như xa cách đã ba năm.
Chín chữ: Trong Kinh Thi kể chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái. 
( sinh, cúc - nâng đỡ, phủ - vuốt ve, súc - cho bú mớm, trưởng - nuôi cho lớn, dục - dạy dỗ, cố - trông nom, phục - khuyên răn, phúc - che chở).
à Dẫn điển tích này, Thuý Kiều muốn nói đến công lao của cha mẹ đối với mình, trong khi mình xa quê biền biệt, chưa báo đáp được công ơn cha mẹ.
- Liễu Chương Đài: Gợi chuyện xưa của người đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ,có câu: 
“Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi?”
à Dẫn điển tích này, Thuý Kiều hình dung cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về tay kẻ khác mất rồi.
- Mắt xanh: Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì thì tiếp bằng mắt xanh (lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt).
à Dẫn điển tích này, Từ Hải muốn nói với Thuý Kiều rằng, chàng biết Thuý Kiều ở chốn lầu xanh, hằng ngày phải tiếp khách làng chơi, nhưng nàng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai. Câu nói thể hiện lòng quý trọng, đề cao phẩm giá của nàng Kiều.
4. Bài tập 3
- Giường kia: gợi lại chuyện Trần Phồn đời Hậu Hán dành riêng cho bạn là Tử Trĩ một một cái giường khi bạn đến chơi, khi nào bạn về thì treo giừơng lên.
- Đàn kia: gợi chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn. Do đó, sau khi bạn mất, Bá Nha treo đàn không gảy nữa vì cho rằng không có ai hiểu được tiếng đàn của mình.
5. Bài tập 5
- Ma cũ bắt nạt ma mới: (ỷ thế thông thuộc địa bàn, quan hệ rộng bắt nạt người mới đến lần đầu). = bắt nạt người mới đến.
- Chân ướt chân ráo = vừa mới đến, còn lạ lẫm.
- Cưỡi ngựa xem hoa = xem hoặc làm một cách qua loa.
- Nhận xét: Nếu thay các thành ngữ bằng các từ ngữ thông thường tương đương thì có thể biểu hiện đựơc phần nghĩa, nhưng mất đi phần sắc thái biểu cảm, mất đi tính hình tượng mà sự diễn đạt lại dài dòng.
6. Bài tập 6
- Cô ấy sinh rồi, mẹ tròn con vuông.
- Con đừng có trứng khôn hơn vịt nhé!
- Nấu sử sôi kinh như vậy thi cử chắc là đỗ
- Bọn này lòng lang dạ thú lắm, không nên tin.
- Trời, bày đặt phú quý sinh lễ nghĩa!
- Tao đi guốc trong bụng mày rồi, đừng có nói sai
- Chỉ bảo bao nhiêu lần rồi mà làm không được, đúng là nước đổ đầu vịt!
- Thôi, không cãi nhau nữa, dĩ hòa vi quý mà!
- Mày đừng bày đặt xài sang, con nhà lính, tính nhà quan thì sau này đói ráng chịu nhé!
- Không nên hỏi làm gì, mất công người ta nói mình thấy người sang bắt quàng làm họ.
7. Bài tập 7
- Lần này thì lòi gót chân A- sin ra rồi.
- Nó cứ chi tiêu hoang đàng, nên giờ nợ như chúa Chổm.
- Anh phải quyết đoán, chứ không là thành kẻ đẽo cày giữa đường đấy!
- Nó là gã Sở Khanh, nên bây giờ cô ấy khổ.
- Với sức trai Phù Đổng , thanh niên đang đóng góp nhiều công sức cho công cuộc xây dựng đất nước. 
	5. Củng cố và dặn dò
	- Yêu cầu HS về hoàn thiện bài tập
	- Nắm vững kiến thức về thành ngữ, điển cố để vận dụng trong lời nói hàng ngày hợp lí
	- Soạn bài tiếp theo: Chiếu cầu Hiền - Ngô Thì Nhậm

Tài liệu đính kèm:

  • docthuc hanh thanh ngu dien co(1).doc