Giáo án Tin học 10 - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

Giáo án Tin học 10 - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ

I/ Mục tiêu

 1. Kiến thức:

• Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng. Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là công cụ.

• Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội.

• Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính.

• Biết được một số ứng dụng của tin hoc và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.

 2. Kĩ năng:

 3. Thái độ:

II/ Đồ dùng dạy học.

1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK.

2. Chuẩn bị của HS: SGK.

III/Hoạt động dạy – học

 1. Kiểm tra bài cũ: bỏ qua

 2. Nội dung bài mới:

 

doc 68 trang Người đăng quocviet Lượt xem 1771Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tin học 10 - Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 1: 
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tiết 1:
Bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I/ Mục tiêu
	1. Kiến thức:
Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng. Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là công cụ.
Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội.
Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính.
Biết được một số ứng dụng của tin hoc và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.
	2. Kĩ năng:
	3. Thái độ:
II/ Đồ dùng dạy học. 
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK.
2. Chuẩn bị của HS: SGK.
III/Hoạt động dạy – học
	1. Kiểm tra bài cũ: bỏ qua
	2. Nội dung bài mới:	
Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS
1. Sự hình thành và phát triển của tin học
Ngành tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học với các nội dung, mục tiêu phương pháp nghiên cứu riêng 
Ngành tin học ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lãnh vực hoạt động của xã hội loài người.
Ngành tin học gắn liền với việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử.
GV: Đặc vấn đề đối với học sinh: Những hiểu biết ban đầu của các em về tin học? Khi chưa tiếp xúc với tin học, các em nghĩ đi học tin học sẽ học được những gì?
HS: Trả lời câu hỏi của GV
GV: Giới thiệu sơ lượt về ngành tin học
GV: Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của tin học:
	Thực tế cho thấy ngành tin học ra đời chưa được bao lâu nhưng những thành quả mà nó mang lại cho loài người thì vô cùng lớn lao. Cùng với tin học hiệu quả công việc tăng lên rõ ràng nhưng cũng chính từ nhu cầu khai thác thông tin của con người đã thúc đẩy tin học phát triển.
	Hãy kể những ngành trong thực tế có sự trợ giúp của tin học?
HS: Trả lời câu hỏi.
 GV: Nhắc đến tin học chúng ta thường nghĩ ngay đến cái gì?
HS: Trả lời câu hỏi
2. Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
Có thể “làm việc không mệt mỏi” trong suốt 24giờ /ngày.
Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng được nâng cao.
Là một thiết bị có độ chính xác cao.
Có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong môt không gian rất hạn chế.
Giá thành máy tính ngày càng hạ.
Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng.
Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng máy tính.	
GV: Trong tất cả chúng ta, chắc chắn một điều rằng. Không ai không biết đến máy tính điện tử (từ những chiếc máy tính đơn giản như máy tính bỏ túi đến những máy tính phức tạp như máy vi tính). Dựa vào những hiểu biết đó hãy cho biết công dụng và đặc điểm nổi bật của máy tính điện tử? 
HS: Trả lời câu hỏi. 
GV: Dựa vào những hiểu biết về máy tính điện tử. Các em hãy nêu nhưng ưu điểm nổi bật của máy tính điện tử?
HS: Trả lời câu hỏi. 
GV: Chú ý: Không nên đồng nhất tin học với máy tính và việc học tin học với việc sử dụng máy tính. Giải thích cụ thể. 
3. Thuật ngữ “Tin học”
Tiếng Pháp: informatique.
Tiếng Anh: informatics.
Người Mĩ: computer Science.
* Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc của thông tin, phương pháp thu thập, tìm kiếm, biến đổi,truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. 
GV: Người ta đã sử dụng nnhững thuật ngữ tin học nào?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Từ những hiểu biết ở trên chúng ta có thể rút ra được khái niệm tin học là gì.
HS: Đọc phần in nghiêng SGK.
IV/ Đánh giá cuối bài:
Những điểm cần lưu ý của bài:
Sự hình thành và phát triển của ngành tin học. 
Ưu điểm nổi bật của máy tính điện tử.
Khái niệm về tin học.
Liên hệ giữa ngành tin học và máy tính điện tử. 
Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập.
V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
Tiết 2,3:
Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I/ Mục tiêu
	1. Kiến thức:
Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính.
Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit.
Biết các hệ đếm 2, 16 trong biểu diễn thông tin.
	2. Kĩ năng: 
Bước đầu mã hõa được thông tin đơn giản thành dãy các bit.
	3. Thái độ:
II/ Đồ dùng dạy học. 
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK.
2. Chuẩn bị của HS: SGK.
III/Hoạt động dạy – học
	1. Kiểm tra bài cũ:
	Câu 1: Tin học là gì?
	Câu 2: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
	2. Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu:
Thông tin của một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó.
Ví dụ: Thông tin về sản phẩm, Thông tin về tin tức thời sự, thông tin về mỗi ca nhân bạn bè
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.
GV: Trong xã hội sự hiểu biết về một thực thể càng nhiều thì sự suy đoán về thực thể đó càng chính xác.
Ví dụ: Trong một vụ điều tra càng biết nhiều chi tiết về vụ án thì việc suy đoán tìm ra thủ phạm sẽ dẽ dàng hơn. Nhũng diều được biết đến dsdó là những thông tin. Vậy thông tin là gì và các em hãy cho thêm một vài ví dụ khác về những thông tin mà các em biết.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Con người có được những thông tin là do quan sát và tìm hiểu còn máy tính có được những thông tin đó từ đâu. Đó là những thông tin được đưa vào máy tính.
2. Đơn vị đo lượng thông tin
Đơn vị nhỏ nhất dùng để đo lượng thông tin là Bit(Binary Digital)
Ngoài ra người ta còn dùng những đơn vị khác để đo lương thông tin.
	1B (Byte) = 8 Bit
	1KB (Kilô Byte) = 1024B
	1MB (Mêga Byte) = 1024KB
	1GB (Giga Byte) = 1024MB
	1TB (Têra Byte) = 1024GB
	1KB (Pêta Byte) = 1024TB
GV: Muốn máy tính nhận biết về một sự vật nào đó ta cần phải cung cấp đầy đủ thông tin về sự vật đó. Có những sự vật chỉ có 2 trạng thái đúng hoặc sai. Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị Bit dùng để biểu diễn thông tin trong máy tính. Để hiểu rõ hơn các em hãy tham khảo ví dụ SGK.
HS: Xem SGK và nêu ý kiến thắc mắc
GV: Giới thiệu những đơn vị bội của Bit.
3. Các dạng thông tin
	Thông tin được chia làm 2 loại: Loại số (số nguyên, số thực) và loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh). Sau đây là những thông tin loại phi số:
Dạng văn bản: Báo chí, thư từ, sách vở
Dạng hình ảnh: bức tranh, bản đồ, băng hình
Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng xe, tiếng hát
GV: Trong đời sống có rất nhiều thông tin và người ta phân loại nó như sau: Loại số (số nguyên, số thực) và loại phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh). Sau đây là những thông tin loại phi số Các em hãy cho ví dụ về các dạng thông tin tương ứng?
HS: Trả lời câu hỏi.
4. Mã hóa thông tin
Muốn máy tính hiểu và xử lý được ta phải biến đổi thông tin thành một dãy các bit. Cách biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin.
 Để mã hóa thông tin dạng văn bản, ta mã hóa từng kí tự và sử dụng bộ mã để mã hóa.
	+ Bộ mã ACSII sử dụng 8 bit để mã hóa. Nhưng mã ACSII chỉ mã hóa được 256 (28) kí tự chưa đủ để mã hóa tất cả các bảng chữ cái của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới.
 	+ Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit có thể mã hóa được 65536 (216) kí tự cho phép biểu diễn tất cả các văn bản của các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới.
Hiện nay, bộ mã Unicode được dùng như bộ mã chung của các văn bản hành chính ở nước ta.
GV: Chúng ta có thể trao đổi thông tin một cách dễ dàng nhưng muốn trao đổi thông tin với máy tính thì cần phải làm cho máy tính hiểu và xử lý được. Làm thế nào để máy tính hiểu. Chúng ta phải biến đổi thông tin thành một dãy các bit. Cách làm như vậy gọi là mã hóa thông tin.
Để biết chi tiết hơn về cách mã hóa thông tin các em hãy tham khảo SGK 
5. Biểu diễn thông tin trên máy tính.
	Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa thành dãy các bit. Ta tìm hiểu cách biểu diễn thông tin loại số và phi số trong máy tính.
Thông tin loại số:
Hệ đếm:
Hệ đếm La mã: là hệ đếm không phụ thuộc vị trí. Các kí hiệu trong hệ đếm bao gồm: I, V, X, L, C, D, M tương ứng 1, 5, 10, 50, 100, 500, 1000.
Hệ thập phân: sử dụng tập ký hiệu gồm 10 chữ số 0, 1, 2, 9. Giá trị của nó phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn. Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo qui tắc: mỗi đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải.
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử số N có biểu diễn:
dndn-1dn-2d1d0,d-1d-2d-m
0di<b
N= dnbn + dn-1bn-1 +  +d0b0 +d-1b-1 + +d-mb-m
Chú ý: khi cần phân biệt số được biểu diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số đó.
Các hệ đếm thường dùng trong tin học:
	Ngoài hệ thập phân trong tin học thường dùn hai hệ đếm:
Hệ nhị phân (hệ cơ số 2): dùng 2 kí hiệu : chữ số 0 và 1.
Hệ hexa (hệ cơ số 16) sử dụng các kí hiệu: 0, 1, 2, 9, A, B, C, D, E, F. trong đó A, B, C, D, E, F tương ứng với 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân.
Biểu diễn số nguyên:
Một byte có thể biểu diễn được số nguyên không dấu có giá trị từ 0 đến 255.
Để biểu diễn số nguyên có dấu người ta có thể dung f bit cao nhất để thể hiện dấu âm hay dấu dương với quy ước 1 ứng với dấu âm, 0 ứng với dấu âm. Một byte có thể biểu diễn được các số nguyên từ -127 đến +127.
Biểu diễn số thực:
Mọi số thực đều có thể biểu diễn dưới dạng M 10K (được gọi là dạng dấu phẩy động, trong đó 0,1M<1, M được gọi là phần định trị và K là một số nguyên không âm gọi là phần bậc.
Máy tính sẽ lưu những thông tin gồm dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc.
Thông tin loại phi số:
Văn bản:
Mã ACSII dùng 1 byte để biểu diễn kí tự. Mỗi kí tự tương ứng với một số nguyên trong phậm vi từ 0 đến 255, gọi là mã ACSII thập phân của kí tự đó. Số này biểu diễn dưới dạng nhị phân gọi là mã ACSII nhị phân của kí tự
Ví dụ: 
Mã Unicode dùng 2 byte để biểu diễn kí tự. Mỗi kí tự tương ứng với số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 65535.
Để biểu diễn một xâu kí tự, máy tính có thể dùng một dãy byte, Mỗi byte biểu diễn một kí tự từ trái sang phải.
Các dạng khác:
- Để mã hóa âm thanh, hình ảnh ta cũng phải mã hóa chúng thành một dãy các bit.
GV: Giới thiệu về các hệ đếm và cách biểu diễn trong máy tính.
GV: cho ví dụ minh họa.
HS: theo dõi bài giảng, tìm thêm ví dụ.
IV/ Đánh giá cuối bài:
Những điểm cần lưu ý của bài:
Các hệ đếm sử dụng trong tin học.
Cách biếu diễn thông tin (số nguyên, số thực) trong máy tính.
Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập.
V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
Tiết 4:
Bài tập và thực hành 1:
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN
I/ Mục tiêu
	1. Kiến thức:
Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học và máy tính.
	2. Kĩ năng:
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự, số nguyên.
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động.
	3. Thái độ
II/ Đồ dùng dạy học. 
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK.
2.Chuẩn bị của HS: SGK, SBT.
III/ Hoạt động dạy – học
Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15’
Câu 1: Biểu diễn sang hệ cơ số 10
	a/ 1867,2510	
	2. Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS
I/ Kiến thức:
Cách chuyển từ hệ cơ số 10 sang cơ số bất kì:
+ Muốn chuyển sang cơ số nào ta đem chia cho cơ số đó.
+ Thực hiện phép chia theo hành dọc.
+ Chia chỉ lấy phần nguêyn và phần dư.
+ Tiếp tục chia cho đến khi nào thương số bằng 0.
+Dãy các số dư theo chiều từ dưới lên chính là mã cơ số tương ứng của số cần tìm.
VD: A=6510=010000012
Cách chuyển từ cơ số 2 sang cơ số 16:
+ Chia mã nhị phâ ... thường có cấu trúc khác nhau. Các thông tin truyền đi được chia thành các gói nhỏ và được chuyển đi độc lập trong mạng.
HS: Chú ý lắng nghe.
GV: Các em có biết nội dung của các gói tin bao gồm những thành phần nào không?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Như chúng ta biết một bức thư gửi đi muốn đến tay người nhận thì trên thư phải có địa chỉ người nhận.
Tương tự như vậy các gói tin di chuyển trên mạng cũng phải có địa chỉ của nơi nhận.
Do đó mỗi máy tính trong mạng phải có một địa chỉ duy nhất gọi là IP.
 IV/ Đánh giá cuối bài:
Những điểm cần lưu ý của bài:
+ Internet là gì?
+ Cách kết nối Internet.
+ Thông tin truyền trên mạng như thế nào.
+ Địa chỉ IP của máy tính.
Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập.
V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
Tiết 63, 64:
Bài 22: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET
I/ Mục tiêu
	1. Kiến thức:
Khái niệm WWW, siêu văn bản.
Trang Web, trình duyệt Web, Website.
Trang Web động, trang Web tĩnh.
Truy cập và tìm kiếm thông tin trên Internet.
Khái niệm thư điện tử.
Ý nghĩa của việc bảo mật thông tin.
	2. Kĩ năng:
Sử dụng trình duyệt Web.
Đăng kí, gửi/nhận thư điện tử.
Sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin.
	3. Thái độ
II/ Đồ dùng dạy học. 
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK.
2.Chuẩn bị của HS: SGK, SBT.
III/Hoạt động dạy – học
Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.
Kiểm tra bài cũ:
	Câu 1: Internet là gì? Những cách kết nối Internet?
	Câu 2: Cơ chế để các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau là gì?
Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS
1.Tổ chức và truy cập thông tin:
	a) Tổ chức thông tin:
	Siêu văn bản là văn bản thường được tạo bằng ngôn ngữ siêu văn bản HTML (HyperText Markup Lânguge) Tích hợp nhiều phương tiên khác như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video  và liên kết với các văn bản khác
	Siêu văn bản được gắn cho một địa chỉ truy cập gọi là trang Web.
	Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang Web và được xây dựng dựa trên giao thức truyền tin đặc biệt, gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản: HTTP (Hyper Text Transfer Protocol)
Trang Web đặc trên máy chủ tạo thành Website thường là tập hợp các trang web chứa thông tin liên quan đến một đối tượng, tổ chức 
	Trang chủ: Trang Web chứa các liên kết trực tiếp hay gián tiếp đến các trang còn lại.
	Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của Website.
	Có hai loại trang Web: Web tĩnh và Web động.
	+ Web tĩnh như tài liệu siêu văn bản.
	+ Web động là mỗi khi có yêu cầu từ máy người dùng, máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang Web có nội dung thêo đúng yêu cầu và gửivề máy người dùng.
b) Truy cập trang Web
	Trình duyệt Web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: Truy cập các trang Web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.
	Có nhiều trình duyệt Web khác nhau: Internet Explorer, Netcape Navigator, FireFox, 
	Các trình duyệt Web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ
2. Tìm kiếm thông tin trên Internet:
Có hai cách thương sử dụng:
Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ, thông tin được nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang Web tĩnh.
Tìm kiếm nhờ các trang Web động trên các máy tìm kiếm (Search Engine). Máy tìm kiếm thoong tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.
	Để sử dụng máy tìm kiếm, hãy gõ địa chỉ của Website tương ứng vào ô địa chỉ của trình duyệt Web rồi ấn Enter.
3. Thư điện tử:
Thư điện tử ( Electronic Mail hay E – Mail) là dịch vụ thực hiện chuyển thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử.
Địa chỉ thư: @
VD: giau27072003@yahoo.com 
 	dgiausp@gmail.com
Để gửi thư điện tử ngườii gửi phải chỉ rõ địa chỉ hộp thư của người nhận. Nội dung thư sẽ được lưu trong máy chủ. Nhờ trình duyệt hoặc chương trình chuyên dụng người dùng có thể mở hộp thư để xem hoặc tải đem về.
Ngoài dịch vụ trên còn nhiều dịch vụ khác đang ngày càng được cải tiến và hữu dụng: Chat, Game Online. 
4. Vấn đề bảo mật thông tin:
a) Quyền truy cập Website:
Người ta giới hạn quyền truy cập với người dùng bằng tên và mật khẩu đăng nhập.
Chỉ đúng đối tượng quan tâm mới có thể vào xem được.
b) Mã hóa dữ liệu:
Mã hóa dữ liệu được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà chỉ có người biết giải mã mới đọc được.
Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều cách cả phần cứng lẫn phần mềm.
c) Nguy cơ nhiễm Virut khi sử dụng các dịch vụ Internet:
	Để bảo vệ máy tính của mình không bị nhiểm virut, người dùng nên cài đặt các phần mềm chống virut (BKAV,D2, Norton Antivirus,) và cập nhận phiên bản mới thường xuyên để ngăn ngừa virus mới.
GV: Nhờ có dịch vụ Internet mà người dùng có thể truy cập, tìm kiếm thông tin, nghe nhạc, xem video, chơi game, trao đổi
GV: Các thông tin trên internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn bản.
HS: Chú ý lắng nghe và nêu ý kiến.
GV: Để tìm kiếm các trang Web nói riêng, các tài nguyên trên mạng Internet nói chung và đảm bảo truy cập đến chúng. Người ta sử dụng WWW (World Wide Web). Vậy hệ thống WWW là gì?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Mỗi Website có thể có nhiều trng Web nhưng luôn có một trang được gọi là trang chủ (Homepage).
GV: Có thể dùng một phần mềm soạn thảo bất kì để tạo một trang Web đơn giản. Một số phần mềm chuyên dụng như: Microsoft Fronpage, Macro Dreamwave 
GV: Để truy cập đến một trang Web người dùng phải sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là trinhd duyệt Web. Vậy các em có biết trình duyệt Web là gì không?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Nhờ nó ta có thể chuyển từ trang Web này sang trang Web khác một cách dễ dàng.
GV: Một nhu cầu lớn của người dùng là làm thế nào để truy cập được đến các trang Web chứa nội dung liên quan đến vấn đề mình quan tâm.
GV: Giải thích rõ hơn về các cách tìm kiếm trên Internet.
HS: Chú ý theo dõi và ghi bài.
GV: Sử dụng dịch vụ này, ngoài nội dung thư còn có thể truyền kèm tệp (văn bản, âm thanh, hình ảnh, video, )
GV: Người dùng muốn sử dụng phải đăng kí hộp thư điện tử gồm: tên và mật khẩu. Mỗi địa chỉ thư là duy nhất.
GV: Ngoài việc khai thác dịch vụ trên Internet, người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước nguy cơ trên Internet như tin tặc, virus, thư quảng cáo, Vấn đề bảo mật thông tin là rất quan trọng trong thời kì Internet.
GV: Giải thích và giới thiệu rõ hơn các vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin.
GV: Các em cần chú ý chỉ nên sử dụng Internet vào mục đích học tập, vui chơi, giải trí lành mạnh.
 IV/ Đánh giá cuối bài:
Những điểm cần lưu ý của bài:
+Khái niệm siêu văn bản.
+ Khái niệm liên kết, hệ thống WWW.
+ Khái niệm Web, Website và trang chủ.
+ Máy tìm kiếm và những điều cần lưu ý khi sử dụng Internet.
Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập.
V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
Tiết:65
BÀI TẬP
I/ Mục tiêu
	1. Kiến thức:
Củng cố lý thuyết về các kiến thức liên quan đến mạng máy tính..
	2. Kĩ năng:
Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập trong SBT.
	3. Thái độ:
Có thái đọ nghiêm túc trong học tập và có trách nhiệm với việc làm của mình trong các việc liên quan đến mạng máy tính.
II/ Đồ dùng dạy học. 
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, SBT.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT.
III/ Hoạt động dạy – học
Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.
Kiểm tra bài cũ:
	Câu 1: Tổ chức và truy cập thông tin như thế nào?.
	Câu 2: Thư điện tử là gì?
	Câu 3: Cách tìm kiếm thông tin và bảo mật thông tin trên Internet?.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS
Sửa những bài tập trong sách bài tập. Bài 20,21,22.
HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp cùng sửa bài tập.
GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững.
GV: Đọc đề bài.
HS: trả lời đáp án.
GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án. Nếu sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án.
IV/ Đánh giá cuối bài:
	Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa, chú ý các bài quan trọng, kiến thức trọng tâm (đã nêu trong phần sửa bài). 
	Làm tiếp những bài tập còn lại.
V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
Tiết :66,67
Bài tập và thực hành 10 
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT INTERNET EXPLORER
I/ Mục tiêu
	1. Kiến thức:
Làm quen với việc sử dụng trình duyệt internet explorer.
	2. Kĩ năng:
Làm quen với một số trang Web để đọc, lưu thông tin và duyệt các trang web bằng liên kết..
	3. Thái độ
II/ Đồ dùng dạy học. 
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án
2.Chuẩn bị của HS: SGK.
III/Hoạt động dạy – học
	1. Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.
	2. Kiểm tra bài cũ: bỏ qua
	3. Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS
1. Khởi động trình duyệt IE:
2. Truy cập trang Web bằng địa chỉ
3. Duyệt trang Web
4. Lưu thông tin
GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan trọng liên quan đến phần thực hành.
GV: Hướng dẫn các công việc cần thực hiện.
HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy
 IV/ Đánh giá cuối bài:
	Cần nắm vững các thao tác truy cập IE và những vấn đề liên quan .
V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
Tiết: 68
.
Lớp dạy: .
KIỂM TRA 1TIẾT
(Đề và đáp án kèm theo)
Tiết :69,70
Bài tập và thực hành 11 
THƯ ĐIỆN TỬ VÀ MÁY TÌM KIẾM THÔNG TIN
I/ Mục tiêu
	1. Kiến thức:
Cũng cố lại kiến thức về truy cập thông tin, tìm kiếm thông tin và sử dụng thư điện tử.
	2. Kĩ năng:
Đăng kí một hộp thư điện tử mới
Đọc, soạn và gửi thư điện tử
Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin.
	3. Thái độ
II/ Đồ dùng dạy học. 
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án
2.Chuẩn bị của HS: SGK.
III/Hoạt động dạy – học
	1. Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.
	2. Kiểm tra bài cũ: bỏ qua
	3. Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS
1. Thư điện tử:
	a) Đăng kí hộp thư.
	b) Đăng nhập hộp thư.
	c) Sử dụng hộp thư
2. Máy tìm kiếm.
GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan trọng liên quan đến phần thực hành.
GV: Hướng dẫn các công việc cần thực hiện.
HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy
 IV/ Đánh giá cuối bài:
	Cần nắm vững các thao tác và các chức năng của Word để soạn thảo được văn bản tiếng Việt nhanh hơn.
V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
Tiết:71,72
ÔN TẬP
I/ Mục tiêu
	1. Kiến thức:
Củng cố lý thuyết về chương 3 và chương 4.
	2. Kĩ năng:
Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập.
	3. Thái độ:
II/ Đồ dùng dạy học. 
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, SBT.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT.
III/ Hoạt động dạy – học
Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.
Kiểm tra bài cũ:
	Câu 1: Các thao tác biên tập văn bản.
	Câu 2: Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ chuột.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS
Sửa, ôn lại những bài tập trong sách bài tập và thêm một số câu hỏi trong chương 3 và 4. 
HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp cùng sửa bài tập.
GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững.
GV: Đọc đề bài.
HS: trả lời đáp án.
GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án. Nếu sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án.
IV/ Đánh giá cuối bài:
	Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa, chú ý các bài quan trọng, kiến thức trọng tâm (đã nêu trong phần sửa bài). 
	Làm tiếp những bài tập còn lại.
V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
Tiết: 73
KIỂM TRA HKII
(Đề và đáp án kèm theo)
Tiết: 74
TRẢ BÀI KIỂM TRA HKII

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an tin hoc 10.doc