Giáo án Ngữ văn 11 năm 2008

Giáo án Ngữ văn 11 năm 2008

 A-Mục tiêu cẦN ĐẠT:

 1. Kiến thức:

 Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.

 2. Kĩ năng:

 Biết cỏch cảm thụ và phõn tớch một tỏc phẩmm thuộc thể loại kớ sự.

 3. Thỏi độ:

 Thỏi độ phờ phỏn nghiờm tỳc lối sống xa hoa nơi phủ chỳa

 Trõn trọng lương y, cú tõm cú đức.

 B-Chuẩn bị phương tiện:

 GV: SGK, SGV Ngữ văn 11. Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng

 HS: SGK, tài liệu tham khảo

 C- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

 Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận

 D- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

 1. Ổn định tổ chức lớp:

 2. Kiểm tra bài cũ: khụng

 

doc 283 trang Người đăng hong.qn Ngày đăng 01/11/2017 Lượt xem 837Lượt tải 2 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 năm 2008", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy: 30/08/2008 Tại lớp 11B2
Tiết 1:
Vào phủ chúa Trịnh
(Trớch Thượng kinh kớ sự) -Lê Hữu Trác-
 A-Mục tiêu cẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức:
	 Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
 2. Kĩ năng:	
 Biết cỏch cảm thụ và phõn tớch một tỏc phẩmm thuộc thể loại kớ sự.
 3. Thỏi độ:
 Thỏi độ phờ phỏn nghiờm tỳc lối sống xa hoa nơi phủ chỳa
 Trõn trọng lương y, cú tõm cú đức.
 B-Chuẩn bị phương tiện:
 GV: SGK, SGV Ngữ văn 11. Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng
 HS: SGK, tài liệu tham khảo
 C- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
 Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận
 D- TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: khụng
 3. Bài mới: 
Hoạt động của Gv& HS
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
( Hướng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )
(?) Những hiểu biết của anh (chị) về tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm “Thượng kinh kí sự”?
-HS dựa vào SGK trình bày ý chính.
-GV tổng hợp:
Hoạt động 2:
 Hướng dẫn HS đọc
 Yêu cầu HS tóm tắt đoạn trích theo sơ đồ.
Hoạt động 3
( Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản )
-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo lựa chọn của GV
(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy tái hiện lại quang cảnh của phủ chúa?
-Hs tìm những chi tiết về quang cảnh phủ chúa.
-Gv nhận xét ,tổng hợp. 
(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị ) có nhận xét gì về quang cảnh của phủ chúa?
-Hs nhận xét ,đấnh giá .
- Gv tổng hợp
-GV nêu vấn đề:
(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa ,tác giả đã nhận xét : “cuộc sống ở đây thực khác người thường” .anh (chị) có nhận tháy điều đó qua cung cách simh hoạt nơi phủ chúa?
- Gv tổ chức hs phát hiện ra những chi tiết miêu tả cung cách sinh hoạt và nhận xét về những chi tiết đó
(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện khi người cầm bút trực diện trình bày đối tượng được phản ánh bằng cảm quan của chính mình”.Xét ở phương diện này TKKS đã thực sự được coi là một tác phẩm kí sự chưa ? Hãy phân tích thái độ của tác giả ?
-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện trình bày . 
- GV gợi mở :
(?) Thái độ của tác giả trước quang cảnh phủ chúa ?
(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?
(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện trình bày.
-Gv nhận xét ,tổng hợp
(?) Qua những phân tích trên , hãy đánh giá chung về tác giả ?
-Hs suy nghĩ ,trả lời .
-Gv nhận xét ,tổng hợp:
(?) Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ?Hãy phân tích những nét đặc sắc đó?
- HS trao đổi ,thảo luận ,đại diện trình bày .
- GV tổng hợp :
Hoạt động 4
(Củng cố và luyện tập)
(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về bức tranh hiện thực của xã hội phong kiến đương thời ? Từ đó hãy nhận xét về thái độ của tác giả trước hiện thực đó ?
-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của cá nhân.
I) Tiểu dẫn
1) Tác giả Lê Hữu Trác
-Hiệu Hải Thượng Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan.
-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trường truyền bá y học
-Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
2) Tác phẩm“Thượng kinh kí sự
-Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
-Tập kí sự bằng chữ Hán ,hoàn thành năm 1783 ,ghi chép nhữnh điều mắt thấy tai nghe
II) Đọc - hiểu văn bản
1. Đọc, túm tắt văn bản
 * Tóm tắt theo sơ đồ:
 Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa -> Vườn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc trực-> Cửa lớn ,đại đường ,quyền bổng ->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn -> Về nơi trọ.
2. Hiểu văn bản:
1) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa
* Chi tiết quang cảnh: 
+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trướng gấm.
+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang
+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình )
+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm )
+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)
+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là
- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:
-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tường
-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng
-> Cuộc sống hưởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)
-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi người ,phấn sáp ,hương hoa)
* Cung cách sinh hoạt:
+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét đường 
+ trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi 
+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua 
+ chúa luôn có phi tần hầu trực tác giả không được trực tiếp gặp chúa  “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bêntác giả phải lạy 4 lạy
- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
=> đó là những nghi lễ khuôn phépcho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng
=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa 
=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua 
2) Thái độ tâm trạng của tác giả 
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa ,quyền thế 
+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường” “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa. Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí .Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai .
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trướng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi. Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương y khác.
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thưởng vô phạt
 Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của người thầy thuốc.
 Dám nói thẳng ,chữa thật . Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng. 
=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức,
=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch.
3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm
+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động 
+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi
tiết đặc sắc .
+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm .
III) Tổng kết chung 
- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hưởng lạc ,sự lấn lướt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thường danh lợi.
4 . Củng cố:
	- Hệ thống kiến thức đó học
	5. Dặn dũ:
- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Vỡ sao Lờ Hữu Trỏc lấy tờn là ễng già lười ở đất Thượng Hồng ( Hải Thượng Lón ễng ).
Ngày giảng: 03/ 09/ 2008
Tiết 2: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
A. MỤC TIấU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tương quan giữa chúng.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV.
3. Thỏi độ:
- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà.
B. Phương tiện thực hiện: 
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu..
- HS: SGK, tài liệu, vở ghi 
C. Cách thức tiến hành 
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. Tiến trình dạy học 
1. Ổn định tổ chức lớp: 11B2
2. Kiểm tra bài cũ: 
	 Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi.
- Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc sống xã hội?
- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ? 
Hoạt động 2.
HS đọc phần II và trả lời câu hỏi.
- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn cá nhân không? Tại sao? 
Hoạt động nhóm.
GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận diện tên bạn mình qua giọng nói.
- Chia làm 4 đội chơi. Mỗi đội cử một bạn nói một câu bất kỳ. Các đội còn lại nhắm mắt nghe và đoán người nói là ai?
Các nhóm trình chiếu giấy trong và phân tích: 
- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà theo đội em cho là mang phong cách cá nhân tác giả, có tính sáng tạo độc đáo trong việc sử dụng từ ngữ? 
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3.
GV định hướng HS làm bài tập.
Trao đổi cặp. Gọi trình bày . Chấm điểm.
I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội. 
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.
1.Tính chung của ngôn ngữ.
- Bao gồm: 
+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )
+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang).
+ Các tiếng (âm tiết ).
+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
2. Qui tắc chung, phương thức chung.
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức.
- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng.
 Tất cả được hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo.
II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.
- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không ai giống ai.
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa phương 
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ
- Việc tạo ra những từ mới.
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phương thức chung. 
 Phong cách ngôn ngữ cá nhân. 
III. Ghi nhớ.
- SGK
III. Luyện tập.
 Bài tập 1
- Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất - đã chết.
- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá nhân Nguyễn Khuyến. 
Bài tập 2.
- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ, danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại. 
- Tạo âm hưởng mạnh và tô đậm hình tượng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hương.
4. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Làm bài tập còn lại - bài tập 3.
- Soạn bài theo phân phối chương trình.
Ngày viết: 10/ 9/ 2008. 	Tại lớp 11B2
Tiết 3+4. 	Bài viết số 1.
 ( Nghị luận xã hội )
A. MỤC TIấU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết được bài văn nghị luận xã hội có  ... , chữ Hán, thể đường luật
2. Hầu trời(Tản Đà), Quốc ngữ, thất ngôn trường thiên.
3. Vội vàng (Xuân Diệu), Quốc ngữ, thơ mới
4. Tràng giang(Huy Cận) Quốc ngữ, thơ mới
5. Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) Quốc ngữ, thơ mới
6. Tương tư(Nguyễn Bính) Quốc ngữ, thơ mới
7. Chiều xuân(Anh Thơ) Quốc ngữ, thơ mới
8. Mộ(Hồ Chí Minh ), chữ Hán, Đường luật
9. Từ ấy(Tố Hữu), Quốc ngữ, thất ngôn trường thiên
10. Lai tân(Hồ Chí Minh), Chữ Hán, thất ngôn tứ tuyệt
11. Nhớ đồng(Tố Hữu), Quốc ngữ, thất ngôn trường thiên
1. Về luân lí xã hội ở nước ta( Phan Châu Trinh ), Quốc ngữ, nghị luận xã hội.
2. Một thời đại trong thi ca( Hoài Thanh ), Quốc ngữ, nghị luận văn học
3. Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức 
( Nguyễn An Ninh ), Quốc ngữ, nghị luận xã hội 
2.Phân biệt sự khác nhau giữa thơ mới và thơ trung đại Việt Nam.
Các bình diện
Thơ trung đại Việt Nam
Thơ mới Việt Nam
Nội dung cảm hứng
Thời đại chữ ta nặng tính cộng đồng, xã hội, xem nhẹ tính cá nhân
Thời đại chữ tôi, coi trọng cá nhân, tách biệt với cộng đồng, xã hội
Cách cảm nhận thiên nhiên, con người, cuộc sống
Cảm nhận bằng con mắt già cỗi, công thức, ước lệ, khuôn sáo
Cảm nhận bằng cặp mắt trẻ trung, xanh non, yêu đời
Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng phò vua giúp nước, tỏ lòng, lúc sục sôi, lúc buồn rầu, bất đắc chí.
Nỗi buồn, tuyệt vọng của cái tôi - cá nhân trước hiện thực đau thương vì mất độc lập chủ quyền của nước nhà
Hình thức nghệ thuật
- Chứ Hán, chữ Nôm
- Thể thơ truyền thống: Đường luật, cổ phong, lục bát, song thất lục bát.
- Niêm luật chặt chẽ, diễn đạt ước lệ, nhiều điển tích điển cố.
- Tính qui phạm nghiêm ngặt
- Chữ quốc ngữ.
- Thể thơ kết hợp truyền thống và hiện đại
- Luật lệ đơn giản, diễn đạt phóng khoáng, tự do, gần gũi với ngôn ngữ hàng ngày.
- Phá bỏ tính qui phạm.
II. Phương pháp.
- Trên cơ sở làm đề cương ôn tập ở nhà, HS chọn một trong 8 câu hỏi SGK, kiểm tra lại đề cương và thuyết trình trước lớp.
- GV gọi nhận xét, hoàn thiện kiến thức và cho điểm.
4. Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thiện đề cương ôn tập.
- Soạn bài theo phân phối chương trình. 
Ngày soạn: 22/ 4/ 2008.
Ngàygiảng: / 5/ 2008.
Tiết 117. Tóm tắt văn bản nghị luận
A. Mục đích yêu cầu.
- Hiểu được mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận
- Biết cách tóm tắt văn bản nghị luận.
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.
D. Tiến trình giờ học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1
HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi
GV chuẩn xác kiến thức.
- Mục đích của tóm tắt để làm gì?
- Yêu cầu của việc tóm tắt như thế nào ?
* Hoạt động 2
HS đọc mục II SGK và tìm hiểu văn bản : Về luận lí xã hội ở nước ta – Phan Châu Trinh.
- Muốn tóm tắt được văn bản nghị luận tốt, chúng ta cần phải làm thế nào ? 
* Hoạt động 3
HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 4
GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK.
I. Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận
 1. Mục đích
- Để hiểu được bản chất của văn bản
- Để làm tài liệu phục vụ trong nhiều trường hợp khác nhau
- Để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, có dịp rèn luyện tư duy và cách diễn đạt
2. Yêu cầu.
- Phải trung thành với các luận điểm, luận cứ của văn bản gốc.
- Lược bỏ những yếu tố không phù hợp với mục đích tóm tắt.
- Diễn đạt ngắn gọn, hàm súc, mạch lạc.
II. Cách tóm tắt văn bản nghị luận
1. Tìm hiểu ví dụ : Văn bản ôvề luân lí xã hội ở nước ta ằ- Phan Châu Trinh.
2. Kết luận.
- Để tóm tắt tốt cần : đọc kĩ vă bản gốc, lựa chọn những chi tiết phù hợp với mục đích tóm tắt, nắm được những luận điểm luận cứ và diễn đạt chúng một cách mạch lạc. Sau đó kiểm tra lại kết quả tóm tắt.
III. Ghi nhớ.
- SGK
IV. Luyện tập
Bài tập 2.
- Vấn đề nghị luận: Sự lãng phí nước sạch.
- Mục đích nghị luận: Nhắc nhở mọi người ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước quý giá.
- Các luận điểm:
+ Nước là nguồn tài sản quí thường bị huỷ hoại, lãng phí nhiều nhất
+ Dân số tăng, nguốn nước cung cấp sẽ không đáp ứng được nhu cầu
+ Một số quốc gia hiện nay đang thiếu nước, có sự tranh chấp về nguồn nước, tình trạng ô nhiễm nước ngày càng trầm trọng.
- Tóm tắt bằng 3 câu: Nước ngọt là thứ tài sản thiên nhiên ban tặng mà không phải quốc gia nào cũng có. Với tốc độ gia tăng dan số và phát triển công nghiệp như hiện nay thì nguồn nước ngày càng trở nên cạn kiệt và bị ô nhiễm nặng nề. Hãy tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ngọt quí giá cho hôm nay và mai sau.
4. Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập còn lại
- Nắm nội dung bài học
- Tập tóm tắt văn bản nghị luận làm tư liệu học tập
- Soạn bài theo phân phối chương trình.
Ngày soạn: 27/ 4/ 2008.
Ngàygiảng: / 5/ 2008.
Tiết 118. ôn tập tiếng việt
A. Mục đích yêu cầu.
- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về tiếng Việt đã học từ đầu năm
- Rèn kĩ năng thực hành tiếng Việt và khả năng sử dụng tiếng Việt thành thạo
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS ôn tập qua hệ thống câu hỏi SGK
- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.
D. Tiến trình giờ học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới.
* HS dựa vào bài soạn, trả lời câu hỏi trong SGK (theo nhóm)
* GV chuẩn xác kiến thức những câu hỏi khó, lập bản so sánh.
Câu 1. Phân biệt ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Ngôn ngữ chung
Lời nói cá nhân
- Bao gồm những yếu tố chung cho mọi thành viên trong xã hội như: âm, tiếng, từ
- Có qui tắc ngữ pháp chung mà mọi thành viên phải tuân thủ như: tổ chức câu, trật tự từ, dấu câu
- Là sản phẩm chung của xã hội, được dùng làm phương tiện giao tiếp xã hội.
- Sự vận dụng các yếu tố chung để tạo thành các lời nói cụ thể.
- Vận dụng linh hoạt các qui tắc ngữ pháp.
- Mang dấu ấn cá nhân về nhiều phương diện như : Trình độ, hoàn cảnh sống, sở thích cá nhân.
Câu 5. So sánh nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
Khái niệm
Nghĩa sự việc
Nghĩa tình thái
Nghĩa chỉ sự vật, sự việc trong câu
Nghĩa chỉ tình cảm, thái độ, hoàn cảnhcủa câu nói
Những biểu hiện thường gặp.
- Hành động, quá trình, tư thế, sự tồn tại, quan hệ
( tương ứng với các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ)
- Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ người nói đối với sự việc, thái độ người nói đối với người nghe.
Câu 6. Phân tích 2 thành phần nghĩa trong câu nói: Hôm nay trong ông giáo cũng có tổ tôm. Dễ họ không phải đi gọi đâu.
- Nghĩa sự việc: Không phải đi gọi họ
- Nghĩa tình thái: Sự phỏng đoán (dễ đâu)
Câu 7. Tìm ví dụ minh hoạ cho những đặc điểm loại hình tiếng Việt và ghi vào bảng so sánh.
Đặc điểm loại hình tiếng Việt
Ví dụ
1. Tiếng là đơn vị ngữ pháp cơ sở. Mỗi tiếng là một âm tiết(âm tiết có thể là từ hoặc là yếu tỗ cấu tạo từ)
 Chúng/ta / đang / ôn/tập / tiếng/Việt.
(7 tiếng, 7 âm tiết, 4 từ )
2. Từ không thay đổi hình thái
Tôi rất nhớ anh ấy và anh ấy cũng rất nhớ tôi
3. Trật tự từ và hư từ là biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
Anh yêu em >< em yêu anh
Anh và em
Câu 8. Đặc trưng cơ bản của phong ngôn ngữ báo chí và phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Phong cách ngôn ngữ chính luận
1. Tính thông tin thời sự
Tính công khai về quan điểm chính trị
2. Tính ngắn gọn
Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận
3. Tính sinh động hấp dẫn
Tính truyền cảm thuyết phục
4. Hướng dãn về nhà.
- Hoàn thành đề cương ôn tập phục vụ cho việc kiểm tra học kỳ II được tốt.
- Soạn bài theo phân phối chương trình. 
Ngày soạn: 27/ 4/ 2008.
Ngàygiảng: / 5/ 2008.
Tiết 119. luyện tập tóm tắt văn bản nghị luận
A. Mục đích yêu cầu.
- Nắm vững hơn cách tóm tắt văn bản nghị luận.
- Vận dụng kỹ năng đã học vào việc tóm tắt các văn bản nghị luận trong chương trình THPT.
- Biết cách tóm tắt một văn bản nghị luận có độ dài 1000 chữ.
 B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS ôn tập qua hệ thống câu hỏi SGK
- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, trao đổi.
- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.
D. Tiến trình giờ học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1.
HS đọc yêu cầu mục 1 và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung.
* Hoạt động 2.
HS tìm hiểu câu 2 và làm đáp án. GV chuẩn xác kiến thức.
Thân bài gồm các ý sau:
* Cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới và xác định cách tiếp cận đúng đắn
* Những biểu hiện của cái tôi - cá nhân trong thơ mới
* Tình yêu, sự tôn vinh tiếng Việt.
Bài tập 1.
- Bổ sung 2 ý :
+ Nhược điểm của thơ mới là không nói đến đấu tranh cách mạng.
+ Thơ mới đã đổi mới sự biểu hiện của cảm xúc, góp phần vào sự phát triển của tiếng Việt.
Bài tập 2.
- Vấn đề nghị luận: Tinh thần thơ mới.
- Mục đích nghị luận: Giúp người đọc nhận thức đúng về cuộc cách mạng của thơ mới với hai thành tựu nổi bật là công bố cái tôi – cá nhân, và đưa tiếng Việt lên một tầm cao mới.
- Bốcục đoạn trích: 
+ Phần mở đầu: câu đầu
+ Thân bài (ba ý). 
+ Phần kết : Nhấn mạnh tính thần thơ mới
4. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung ôn luyện. Tập tóm tắt một văn bản nghị luận khoảng 1000 chữ.
- Soạn bài theo phân phối chương trình.
Ngày soạn: 27/ 4/ 2008.
Ngày giảng: / 5/ 2008.
Tiết 120. ôn tập làm văn
A. Mục đích yêu cầu.
- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về làm văn đã học từ đầu năm.
- Biết cách lập luận và vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.
- Biết cách tóm tắt văn bản nghị luận, viết tiểu sử tóm tắt và bản tin.
B. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 11
- Thiết kế bài học
- Máy chiếu
C. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS ôn tập qua hệ thống câu hỏi SGK
- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận 
- Tích hợp phân môn Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn.
D. Tiến trình giờ học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới.
* HS dựa vào bài soạn, trả lời câu hỏi trong SGK (theo nhóm).
* GV chuẩn xác kiến thức những câu hỏi khó, lập bảng so sánh.
I. Nội dung ôn tập.
1. Thống kê, hệ thống hoá các bài làm văn trong SGK ngữ văn 11.
Loại bài học
Kiến thức
Kĩ năng
1. Nghị luận xã hội
Khái niệm, đặc điểm
Phân tích đề, lập dàn ý, viết bài hoàn chỉnh
2. Nghị luận văn học
Thực hành
3. Tóm tắt văn bản ng.luận
Mục đích, đặc điểm
Tóm tắt
4. Viết tiểu sử tóm tắt
Thực hành
5. Viết bản tin
Mục đích, đặc điểm
Thực hành
6. Trả lời phỏng vấn
Mục đích, đặc điểm
7. Các thao tác lập luận
- Phân tích
- So sánh
- Bác bỏ
- Bình luận
Khái niệm, đặc điểm
Khái niệm, đặc điểm
Thực hành
Thực hành
II. Luyện tập.
- Chia 3 nhóm theo 3 bài tập SGK.
- Các nhóm làm việc và cử đại diện trình bày.
- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức, cho điểm.
* Hướng dẫn về nhà: Soạn bài theo phân phối chương trình.

Tài liệu đính kèm:

  • docngu_van_11.doc