Giáo án môn Vật lý lớp 11 - Tiết 5: Bài tập

Giáo án môn Vật lý lớp 11 - Tiết 5: Bài tập

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

 - Lực tương tác giữa các điện tích điểm.

 - Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích.

2. Kỹ năng :

 - Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm.

 - Giải thích đước các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

 - Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

 - Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

 III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: On định lớp.

Hoạt động2 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ .

-Các cách làm cho vật nhiễm điện ?

-Giải thích hiện tượng nhiễm điện (+) của 1 quả cầu kim loại do tiếp xúc bằng thuyết ê ?

 - Trình bày nội dung của thuyết ê ?

 - Giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưỡng ứng bằng thuyết ê ?

 - Phát biểu Định luật bảo toàn điện tích ?

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

 

doc 2 trang Người đăng ngohau89 Ngày đăng 17/08/2019 Lượt xem 468Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Vật lý lớp 11 - Tiết 5: Bài tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI TẬP	Tiết 5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : 	
	- Lực tương tác giữa các điện tích điểm.
	- Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích.
2. Kỹ năng : 	
	- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm.
	- Giải thích đước các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
	 - Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. 
Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
	 - Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
	III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Oån định lớp.
Hoạt động2 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ .
-Các cách làm cho vật nhiễm điện ?
-Giải thích hiện tượng nhiễm điện (+) của 1 quả cầu kim loại do tiếp xúc bằng thuyết ê ?
	- Trình bày nội dung của thuyết ê ?
	- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưỡng ứng bằng thuyết ê ?
	- Phát biểu Định luật bảo toàn điện tích ?
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
-Gợi ý cho hs đọc đề –tóm tắt
-Yêu cầu hs đại diện nhóm lên bảng báo cáo kết quả.
-Gợi ý: Aùp dụng công thức.
 F = k 
Vì q1 = q2 = q nên F = k
=> q2 = ? => q = ? có thể xẩy ra 2 trường hợp là : đtích q có thể cùng (+) hoặc cùng (-) hoặc 2 đtích trái dấu.
-Hướng dẫn hs đọc đề-tóm tắt đề bài.
-Hướng dẫn: 
Aùp dụng công thức :
-Yêu cầu hs đọc đề –tóm tắt
-Điều kiện nào để q1 , q2 gây ra cđđt tại điểm C bằng 0 ?
-Điểm C nằm trong khoảng nào để E = 0 ?
-Vẽ hình và hướng dẫn học sinh các bước giải.
-Hướng dẫn hs đọc đề-tóm tắt.
- Vẽ hình và diễn giảng
-Tìm và do q1 , q2 gây ra tại C ? (phg,chiều,độ lớn).Aùp dụng quy tắc hình bình hình, vẽ ?
 -Đọc đề –tóm tắt.
 Viết biểu théc định luật.
-Đại diện nhóm lên bảng báo cáo kết quả, theo hướng dẫn của gv.
-Đọc đề –tóm tắt 
-Tự thay số tính toán .
-Đọc đề –tóm tắt.
-Trả lời:
=> 
-Điểm C nằm ngoài khoảng AB 
-Giải như nội dung,theo sự hướng dẫn của GV.
-Học sinh đọc đề-tóm tắt.
-Hs tự giải như nội dung, theo sự hướng dẫn của GV.
Bài 8 trang 10 
TT :
r = 10cm = 0,1 m
F = 9.10-3 N
q1 = q2 = q = ?
Giải 
Theo định luật Cu-lông ta có
 F = k 
Vì q1 = q2 = q nên F = k
=> 
=> 
=> 
Bài 11 trang 21 . 
TT
Q = +4.10-8C ; r = 5cm = 5.10-7m; 
 Tìm E = ?
Giải.
Cường độ điện trường tại 1 điểm trong môi trường có :
ĩ 
Bài 12 trang21 
 Gọi C là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng 0. Gọi và là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại C, ta có = + = 0 => = - .
 Hai véc tơ này phải cùng phương, tức là điểm C phải nằm trên đường thẳng AB. Hai véc tơ này phải ngược chiều, tức là C phải nằm ngoài đoạn AB. Hai véc tơ này phải có môđun bằng nhau, tức là điểm C phải gần A hơn B vài |q1| < |q2|. Do đó ta có:
 k= k
=> 
=> AC = 64,6cm.
 Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q1 và q2. Tại điểm C và các điểm này thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường.
Bài 13 trang 21 
 Gọi Gọi và là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại C.
 Ta có : 
 E1 = k= 9.105V/m (hướng theo phương AC).
 E2 = k= 9.105V/m (hướng theo phương CB).
Cường độ điện trường tổng hợp tại C
 = + 
 có phương chiều như hình vẽ.
 Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai véc tơ và vuông góc với nhau nên độ lớn của là:
E = = 12,7.105V/m.
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Xem lại tập mới giải.
-Xem bài học mới.
 Nhận nhiệm vụ về nhà.

Tài liệu đính kèm:

  • doctiet 5.doc