Chuyên đề bài tập Vật lý 11 - Chuyên đề I: Điện tích, điện trường

Chuyên đề bài tập Vật lý 11 - Chuyên đề I: Điện tích, điện trường

Câu 1: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?

A. có phương là đường thẳng nối hai điện tích. B. có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.

C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích. D. là lực hút khi hai điện tích trái dấu.

Câu 2: Công thức của định luật Culông là

A. B. C. D.

Câu 3: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 4: Vectơ lực tĩnh điện Cu-Lông có các tính chất

A. có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích B. có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện

C. độ lớn chỉ phụ thuộc vào khỏang cách giữa hai điện tích D. chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích.

Câu 5: Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp tương tác giữa:

A. hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau. B. hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.

C. một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.

D. một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn, cả hai đều mang điện.

Câu 6: Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây. Hai điện tích điểm:

A. dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường. B. nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.

C. nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước. D. chuyển động tự do trong cùng môi trường.

Câu 7: Hai điện tích có độ lớn không đổi, cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong

A. chân không. B. nước nguyên chất.

C. dầu hỏa. D. không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

Câu 8: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. q1> 0 và q2 < 0.="" b.="">< 0="" và="" q2=""> 0. C. q1.q2 > 0. D. q1.q2 <>

Câu 9: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. q1> 0 và q2 > 0. B. q1< 0="" và="" q2="">< 0.="" c.="" q1.q2=""> 0. D. q1.q2 <>

Câu 10: Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?

A. q1 và q2 đều là điện tích dương. B. q1 và q2 đều là điện tích âm. C. q1 và q2 trái dấu nhau. D. q1 và q2 cùng dấu nhau.

Câu 11: Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Chọn đáp án không đúng. Điện tích của vật?

A. A và D trái dấu. B. A và D cùng dấu. C. B và D cùng dấu. D. A và C cùng dấu.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.

B. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện.

C. Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.

D. Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi.

 

doc 9 trang Người đăng hoan89 Ngày đăng 07/10/2021 Lượt xem 1349Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề bài tập Vật lý 11 - Chuyên đề I: Điện tích, điện trường", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO 
TRƯỜNG THPT 
	----- @&? -----
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP
VẬT LÝ 11
(Theo định hướng phát triển năng lực học sinh)
E = mc2
	Họ và tên học sinh: 	
	Lớp: 	
 GIÁO VIÊN: Thạc sĩ LÊ MINH ĐỨC_PHONE/ZALO: 0946 513 000
TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ 
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ 1. ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU – LÔNG
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?
A. có phương là đường thẳng nối hai điện tích.	B. có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.
C. có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.	D. là lực hút khi hai điện tích trái dấu.
Công thức của định luật Culông là
A. 	B. 	C. 	D. 
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.	B. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.	D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Vectơ lực tĩnh điện Cu-Lông có các tính chất 
A. có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích 	B. có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện
C. độ lớn chỉ phụ thuộc vào khỏang cách giữa hai điện tích 	D. chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích.
Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp tương tác giữa:
A. hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau.	B. hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.	
C. một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
D. một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn, cả hai đều mang điện.
Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây. Hai điện tích điểm:
A. dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.	B. nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
C. nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.	D. chuyển động tự do trong cùng môi trường.
Hai điện tích có độ lớn không đổi, cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
A. chân không.	B. nước nguyên chất.	
C. dầu hỏa.	D. không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1> 0 và q2 0.	C. q1.q2 > 0.	D. q1.q2 < 0.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1> 0 và q2 > 0.	B. q1 0.	D. q1.q2 < 0.
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. q1 và q2 đều là điện tích dương.	B. q1 và q2 đều là điện tích âm.	C. q1 và q2 trái dấu nhau.	D. q1 và q2 cùng dấu nhau.
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Chọn đáp án không đúng. Điện tích của vật?
A. A và D trái dấu.	B. A và D cùng dấu.	C. B và D cùng dấu.	D. A và C cùng dấu.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.
B. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện.
C. Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.
D. Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi.
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc.	B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.
C. Đặt một vật gần nguồn điện.	D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A. Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu.	B. Chim thường xù lông về mùa rét.
C. Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường.	
D. Sét giữa các đám mây.
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
A. Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.	B. Các điện tích khác loại thì hút nhau.
C. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
D. Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ. 	B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.	
C. vật chứa rất ít điện tích.	D. điểm phát ra điện tích.
Điện tích điểm là
A. Vật có kích thước nhỏ	B. Vật có kích thước lớn
C. Vật mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng	D. Tất cả điều sai
Nhận xét không đúng về điện môi là:
A. Điện môi là môi trường cách điện. 	B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1. 
C. Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.	D. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
A. hắc ín ( nhựa đường).	B. nhựa trong.	C. thủy tinh.	D. nhôm.
Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
A. thanh niken. 	B. khối thủy ngân.	C. thanh chì. 	D. thanh gỗ khô.
Hai quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng đẩy nhau. Cho một trong hai quả chạm đất , sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng 
A. hút nhau 	B. đẩy nhau 	C. có thể hút hoặc đẩy nhau	D. không tương tác
So lực tương tác tĩnh điện giữa điện tử với prôton với lực vạn vật hấp dẫn giữa chúng thì
A. Lực tương tác tĩnh điện rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn.	B. Lực tương tác tĩnh điện bằng so với lực vạn vật hấp dẫn.
C. Lực tương tác tĩnh điện rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách nhỏ và rất nhỏ so với lực vạn vật hấp dẫn ở khoảng cách lớn. 	D. Lực tương tác tĩnh điện rất lớn so với lực vạn vật hấp dẫn.
Tại đỉnh A của một tam giác cân có điện tích q1>0. Hai điện tích q2 và q3 nằm ở hai đỉnh còn lại. Lực tác dụng lên q1 song song với đáy BC của tam giác. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?
A. q2 = q3 	B. q2>0, q30.	D. q2<0, q3<0. 
Tại hai đỉnh A, C (đối diện nhau) của một hình vuông ABCD cạnh a, đặt hai điện tích điểm qA =qC > 0. Đặt một điện tích q<0 tại tâm O, ta thấy nó cân bằng. Dời q một đoạn nhỏ trên đường chéo BD về phía B thì:
A. điện tích q bị đẩy xa O.	B. điện tích q có xu hướng về gần O. 
C. điện tích q vẫn đứng yên. 	D. Cả A, B, C đều sai.
Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và AB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chưa chưa tích điện 
A. T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu	
B. T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu
C. T thay đổi.	
D. T không đổi
Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?
A. Ba điện tích cùng dấu nằm tại ba đỉnh của tam giác	B. Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng
C. Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều	
D. Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng
Đồ thị trong hình vẽ nào có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?
A. Hình 1	B. Hình 3	C. Hình 4	D. Hình 2
Dạng 1. Tương tác giữa hai điện tích điểm
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. tăng 4 lần. 	B. tăng 2 lần.	C. giảm 4 lần.	D. giảm 2 lần.
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu-lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
A. tăng 2 lần.	B. vẫn không đổi.	C. giảm 2 lần.	D. giảm 4 lần.
Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ
A. giảm 2 lần. 	B. giảm 4 lần. 	C. giảm 8 lần. 	D. không đổi.
Hai điện tích q1 và q2 khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F. Để độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích vẫn là F khi đặt trong nước nguyên chất (hằng số điện môi của nước nguyên chất bằng 81) thì khoảng cách giữa chúng phải
A. tăng lên 9 lần.	B. giảm đi 9 lần.	C. tăng lên 81 lần.	D. giảm đi 81 lần.
Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 cm3 khí Hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A. 4,3.103 (C) và - 4,3.103 (C).	B. 8,6.103 (C) và - 8,6.103 (C).	C. 4,3 (C) và - 4,3 (C).	D. 8,6 (C) và - 8,6 (C).
Hai điện tích điểm đều bằng +q đặt cách xa nhau 5cm. Nếu một điện tích được thay bằng –q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thì khoảng cách giữa chúng bằng
A. 2,5cm	B. 5cm	C. 10cm	D. 20cm
Hai điện tích bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4cm thì lực hút giữa chúng là 10-5N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau
A. 1cm	B. 8cm	C. 16cm	D. 2cm
Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C; q2= 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn
A. 8.10-5N	B. 9.10-5N	C. 8.10-9N	D. 9.10-6N
Hai điện tích điểm q1 = 10-9C và q2 = -2.10-9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là
A. 3cm	B. 4cm	C. 3cm	D. 4cm
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau một đoạn 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5N. Độ lớn mỗi điện tích là
A. /q/ = 1,3.10-9C	B. /q/ = 2.10-9C	C. /q/ = 2,5.10-9C	D. /q/ = 2.10-8C
Hai điện tích bằng nhau, nhưng khác dấu, chúng hút nhau bằng một lực 10-5N. Khi chúng rời xa nhau thêm một khoảng 4mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10-6N. Khoảng cách ban đầu của các điện tích bằng
A. 1mm.	B. 2mm.	C. 4mm.	D. 8mm.
Hai điện tích điểm có độ lớn điện tích tổng cộng là 3.10-5C khi đặt chúng cách nhau 1m trong không khí thì chúng đẩy nhau bằng lực 1,8N. Điện tích của chúng là
A. 2,5.10-5C và 0,5.10-5C	B. 1,5.10-5C và 1,5.105C	C. 2.10-5C và 10-5C	D. 1,75.10-5C và 1,25.10-5C
Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt trong không khí chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi e =2 thì lực tương tác giữa chúng là F’ với 
A. F' = F	B. F' = 2F	C. F' = 0,5F	D. F' = 0,25F
Hai điện tích điểm q1 = 10-8C, q2 = -2.10-8C đặt cách nhau 3cm trong dầu có hằng số điện môi bằng 2. Lực hút giữa chúng có độ lớn 
A. 10-4N	B. 10-3N	C. 2.10-3N	D. 0,5.10-4N
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 10-9C và q2 = 4.10-9C đặt cách nhau 6cm trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 0,5.10-5N. Hằng số điện môi bằng
A. 3	B. 2	C. 0,5	D. 2,5
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 30cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác bị giảm đi 2,25 lần. Để lực tương tác vẫn bằng F0 thì cần dịch chúng lại một khoảng
A. 10cm	B. 15cm	C. 5cm	D. 20cm
Hai điện tích điểm đặt trong không khí, cách nhau một khoảng 20cm lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có một giá trị nào đó. Khi đặt trong dầu, ở cùng khoảng cách, lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm 4 lần. Để lực tương tác giữa chúng bằng lực tương tác ban dầu trong không khí, phải đặt chúng trong dầu cách nhau
A. 5cm	B. 10cm	C. 15cm	D. 20cm
Hai điện tích q1, q2 đặt cách nhau 6cm trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10-5N. Khi đặt chúng cách nhau 3cm trong dầu có hằng số điện môi e = 2 thì lực tương tác giữa chúng là
A. 4.10-5N	B. 10-5N	C. 0,5.10-5	D. 6.10-5N
Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí thì chúng hút nhau bằng lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi là e = 4 và đặt chúng cách nhau khoảng r' = 0,5r thì lực hút giữa chúng là
A. F' = F	B. F' = 0,5F	C. F' = 2F	D. F' = 0,25F 
Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:
A. lực hút, F=9,216.10-12 (N).	B. lực đẩy, F = 9,216.10-12 (N).	C. lực hút, F = 9,216.10-8 (N).	D. lực đẩy, F=9,216.10-8N.
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2cm. Lực đẩy giữa chúng là F=1,6.10-4 N. Độ lớn của hai điện tích đó là:
A. q1 = q2 = -2,67.10-9 (C).	B. q1 = q2 = -2,67.10-7 (C).	C. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C).	D. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C).
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1=2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là:
A. r2 = 1,6 (m).	B. r2 = 1,6 (cm).	C. r2 = 1,28 (m).	D. r2 = 1,28 (cm).
Cho q1=+3(µC) và q2=-3(µC),đặt trong dầu (ɛ= 2) cách nhau r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đó là:
A. lực hút với độ lớn F = 45 N. 	B. lực đẩy với độ lớn F = 45 N. 
C. lực hút với độ lớn F = 90 N. 	D. lực đẩy với độ lớn F = 90 N.
Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ɛ= 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó
A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (C).	B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (C).
C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C).	D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C).
Cho hai điện tích điểm 10-7C và 4.10-7C, tương tác với nhau một lực 0,1(N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:
A. r = 0,6 (cm).	B. r = 0,6 (m).	C. r = 6 (m).	D. r = 6 (cm).
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
A. hút nhau một lực 0,5 N.	B. hút nhau một lực 5 N.	C. đẩy nhau một lực 5N. 	D. đẩy nhau một lực 0,5 N.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
A. 30000 m.	B. 300 m.	C. 90000 m.	D. 900 m.
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N.	B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.	
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N.	D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
A. 3.	B. 1/3.	C. 9.	D. 1/9
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nêu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
A. 64 N.	B. 2 N.	C. 8 N.	D. 48 N.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là
A. 9 C.	B. 9.10-8 C.	C. 0,3 mC.	D. 10-3 C.
Hai điện tích điểm q1=1,5.10-7C và q2 đặt trong chân không cách nhau 50cm thì lực hút giữa chúng là 1,08.10-3N. Giá trị của điện tích q2 là:
A. 2.10-7C     	B. 2.10-3C	C. -2.10-7C      	D.-2.10-3C
Hai điện tích điểm q1=2,5.10-6C và q2=4.10-6C đặt gần nhau trong chân không thì lực đẩy giữa chúng là 1,44N. Khoảng cách giữ hai điện tích là:
A. 25cm      	B. 20cm      	C. 12cm     	D. 40cm
Hai điện tích điểm đặt gần nhau trong không khí có lực tương tác là F. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích hai lần và đặt hai điện tích vào trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ=3 thì lực tương tác là:
A. 2F/3	B. 4F/3	C. 3F/2	D. 3F/4
Hai điện tích điểm đặt trong không khí cách nhau một khoảng 30cm có lực tương tác tĩnh giữa chúng là F. Nếu nhúng chúng trong dầu có hằng số điện môi là 2,25, để lực tương tác giữa chúng vẫn là F thì khoảng cách giữa các điện tích là:
A. 20cm    	B. 10cm    	C. 25cm    	D. 15cm
Hai vật nhỏ mang điện tích cách nhau 40cm trong không khí thì đẩy nhau với lực là 0,675 N. Biết rằng tổng điện tích của hai vật là 8.10-6C. Điện tích của mỗi vật lần lượt là:
A. q1=7.10-6C;q2=10-6C    	B. q1=q2=4.10-6C	C. q1=2.10-6C ; q2=6.10-6C    	D. q=3.10-6C ; q2=5.10-6C
Quả cầu nhỏ có khối lượng 18g mang điện tích q1=4.10-6 treo ở đầu một sợi dây mảnh dài 20cm. Nếu đặt điện tích q2 tại điểm treo sợi dây thì lực căng của dây giảm đi một nửa. Lấy g=10m/s2. Điện tích q2 có giá trị bằng:
A. -2.10-6C      	B. 2.10-6C       	C. 10-7C      	D.-10-7C
Dạng 2. Tương tác giữa nhiều điện tích điểm. Nguyên lý chồng chất lực điện
Loại 1. Các lực điện thành phần cùng phương
Cho hai điện tích điểm q1,q2 có độ lớn bằng nhau và cùng dấu, đặt trong không khí và cách nhau một khoảng r. Đặt điện tích điểm q3 tại trung điểm đoạn thẳng nối hai điện tích q1,q2. Lực tác dụng lên điện tích q3 là
A. 	B. 	C. 	D. F = 0	
Hai điện tích q1= 4.10-8C và q2= - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-7C đặt tại trung điểm O của AB là
A. 0N	B. 0,36N	C. 36N	D. 0,09N
Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9C đặt tại điểm M cách A 4cm, cách B 8cm là
A. 6,75.10-4N	B. 1,125. 10-3N	C. 5,625. 10-4N	D. 3,375.10-4N
Một hệ hai điện tích điểm q1 = 10-6 C và q2 = -2.10-6 C đặt trong không khí, cách nhau 20cm. Lực tác dụng của hệ lên một điện tích điểm q0 = 5.10-8 C đặt tại điểm giữa của đoạn thẳng nối giữa hai điện tích trên sẽ là
A. F = 0,135N 	B. F = 3,15N 	C. F = 1,35N 	D. F = 0,0135N
Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = - 8.10-8 C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C, nếu: CA = 4cm, CB = 2cm
A. 0N	B. 0,18N	C. 36N	D. 0,09N
Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = - 8.10-8 C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C, nếu: CA = 4cm, CB = 10cm
A. 0N	B. 0,03024N	C. 36N	D. 0,09N
Trong chân không, cho hai điện tích q1 = -q2 = 10-7 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 10-7 C trong trường hợp sau điện tích q0 đặt tại H là trung điểm của AB.
A. 0N	B. 0,1125 N	C. 36N	D. 0,09N
Trong chân không, cho hai điện tích q1 = -q2 = 10-7 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 10-7 C trong trường hợp điện tích q0 đặt tại M cách A đoạn 4 cm, cách B đoạn 12 cm.
A. 0N	B. 0,05 N	C. 36N	D. 0,09N
Loại 2. Các lực điện thành phần khác phương
Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = -3.10-6C, q2 = 8.10-6C. Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm. Lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = 2.10-6C đặt tại C bằng
A. 7,67 N.	B. 6,76 N.	C. 5,28 N.	D. 6,72 N.
Hai điện tích điểm q1 = 3.10-8 C, q2 = 2.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không, AB = 5 cm. Điện tích q0 = -2.10-8 C đặt tại M, MA = 4 cm, MB = 3 cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên q0.
A. 7,67.10-3  N.	B. 5,234.10-3 N.	C. 5,28.10-3 N.	D. 6,72.10-3 N.
Trong mặt phẳng toạ độ xOy có ba điện tích điểm (xem hình vẽ). Điện tích q1=4 pC được giữ tại gốc toạ độ O. Điện tích
q2=-3 µC đặt cố định tại M trên trục Ox, OM=5 cm. Điện tích q3=-6 µC đặt cố định tại N trên trục Oy, ON =10 cm. Bỏ lực giữ để điện tích q1 chuyển động. Cho biết hạt mang điện tích q1 có khối lượng 5g. Sau khi được giải phóng thì điện tích q1 có gia tốc gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 9660 m/s2. 
B. 8600 m/s2.
C. 7600 m/s2. 
D. 9800 m/s2.
Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều cạnh a=0,15m có ba điện tích qA = 2mC; qB = 8mC; qc = - 8mC. Véctơ lực tác dụng lên qA có độ lớn 
A. F = 6,4N và hướng song song với BC.	B. F = 5,9N và hướng song song với BC.	
C. F = 8,4N và hướng vuông góc với BC.	D. F = 6,4N và hướng song song với AB.
Có hai điện tích q1= 2.10-6 C, q2 = - 2.10-6 C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm. Một điện tích q3= 2.10-6 C, đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm. Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là
A. 14,40N	B. 17,28 N	C. 20,36 N	D. 28,80N
Tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong không khí, đặt 2 điện tích q1 = q2 = - 6.10-6 C. Biết AC = BC = 15 cm. Lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = -3.10-8 C đặt tại C bằng
A. 136.10-3 N.	B. 136.10-2 N.	C. 86.10-3 N.	D. 86.10-2 N.
Cho q1=4.10-6 và q2=4.10-6C đặt tại 2 điểm A và B trong chân không cách nhau một khoảng 2a=12cm. Một điện tích q=-2.10-6C đặt tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách đoạn AB một khoảng bằng a. Lực tác dụng lên điện tích q có độ lớn là:
A. 10√2N       	B. 20√2N      	C. 20N     	D. 10N
Hai điện tích điểm = 2.10-2 μC và = - 2.10-2 μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 cm trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích qo = 2.10-9 C đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là

Tài liệu đính kèm:

  • docchuyen_de_bai_tap_vat_ly_11_chuyen_de_i_dien_tich_dien_truon.doc