Giáo án Vật lí 11 - Tiết 37 đến tiết 70

Giáo án Vật lí 11 - Tiết 37 đến tiết 70

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức, kỹ năng

a. Kiến thức

 + Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.

 + Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường.

 + Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm.

 + Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ.

 + Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.

 + Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín.

b. kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng sơ đồ tư duy

 

docx 81 trang Người đăng hoan89 Ngày đăng 07/10/2021 Lượt xem 1285Lượt tải 5 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Vật lí 11 - Tiết 37 đến tiết 70", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG
 Tiết 37. TỪ TRƯỜNG
Ngày soạn
01/1/2020
Dạy
Ngày dạy
Tiết
Lớp
11B9
11B12
11B13
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng
a. Kiến thức
	+ Biết được từ trường là gì và nêu lên được những vật nào gây ra từ trường.
	+ Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường.
	+ Nêu được cách xác định phương và chiều của từ trường tại một điểm.
	+ Phát biểu được định nghĩa và nêu được bốn tính chất cơ bản của đường sức từ.
	+ Biết cách xác định chiều các đường sức từ của: dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
	+ Biết cách xác định mặt Nam hay mạt Bắc của một dòng điện chạy trong mạch kín.
b. kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng sơ đồ tư duy
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a. Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b. các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c. Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: 	Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.
Học sinh: 	Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
Trò chơi: Phần thưởng như ý.
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọi chơi. Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi. Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quà theo giá trị của câu hỏi. Sai không có quà. (10 câu hỏi)
B. TÌM HIỂU BÀI MỜI
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nam châm.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Giới thiệu nam châm.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
 Cho học sinh nêu đặc điểm của nam châm (nói về các cực của nó)
 Giới thiệu lực từ, từ tính.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
 (5 phút) 
I. Nam châm
+ Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm.
+ Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam.
+ Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Giới thiệu qua các thí nghiệm về sự tương tác giữa dòng điện với nam châm và dòng điện với dòng điện.
Kết luận về từ tính của dòng điện.
 (5 phút) 
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
 Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ. 
 Dòng điện và nam châm có từ tính.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu từ trường.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm điện trường. Tương tự như vậy nêu ra khái niệm từ trường.
 Giới thiệu nam châm nhỏ và sự định hướng của từ trường đối với nam châm thử.
 Giới thiệu qui ước hướng của từ trường.
(10 phút) 
III. Từ trường 
1. Định nghĩa
 Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
2. Hướng của từ trường 
 Từ trường định hướng cho cho các nam châm nhỏ.
 Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu đường sức từ.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Cho học sinh nhắc lại khái niệm đường sức điện trường.
 Giới thiệu khái niệm.
 Giới thiệu qui ước.
 Giới thiệu dạng đường sức từ của dòng điện thẳng dài.
 Giới thiệu qui tắc xác định chiều đưòng sức từ của dòng điện thẳng dài.
 Đưa ra ví dụ cụ thể để học sinh áp dụng qui tắc.
 Giới thiệu mặt Nam, mặt Bắc của dòng điện tròn.
 Giới thiệu cách xác định chiều của đường sức từ của dòng điện chạy trong dây dẫn tròn.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C3.
 Giới thiệu các tính chất của đường sức từ.
 (10 phút) 
 Đường sức từ
1. Định nghĩa 
 Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
 Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.
2. Các ví dụ về đường sức từ
+ Dòng điện thẳng rất dài
- Có đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẵng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện.
- Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón tay kia khum lại chỉ chiều của đường sức từ.
+ Dòng điện tròn
- Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại.
- Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy.
3. Các tính chất của đường sức từ
+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
+ Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định.
+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từ trường yếu.
C. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
Hoạt động của thầy và trò
TG
 Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5 đến 8 trang 124 sgk và 19.3; 19.5 và 19.8 sbt.
 Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Ghi các bài tập về nhà.
D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Tiết 38. LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ
Ngày soạn
01/1/2020
Dạy
Ngày dạy
Tiết
Lớp
11B9
11B12
11B13
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng
a. Kiến thức
	+ Phát biểu được định nghĩa véc tơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ.
	+ Mô tả được một thí nghiệm xác định véc tơ cảm ứng từ.
	+ Phát biểu đượng định nghĩa phần tử dòng điện.
	+ Nắm được quy tắc xác định lực tác dụng lên phần tử dòng điện.
b. kĩ năng: hình thành hoặc rèn luyện được kĩ năng học bài và ghi nhớ kiến thức bằng sơ đồ tư duy
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a. Các phẩm chất
-Chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm
b. các năng lực chung
Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
c. Các năng lực chuyên biệt
Ngôn ngữ, Tính toán, Tin học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.
Học sinh: Ôn lại về tích véc tơ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT) 
Trò chơi: Phần thưởng như ý.
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọi chơi. Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi. Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quà theo giá trị của câu hỏi. Sai không có quà. (10 câu hỏi)
B. TÌM HIỂU BÀI MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực từ
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Cho học sinh nhắc lại khái niệm điện tường đều từ đó nêu khái niệm từ trường đều.
 Trình bày thí nghiệm hình 20.2a.
 Vẽ hình 20.2b.
 Cho học sinh thực hiện C1.
 Cho học sinh thực hiện C2.
 Nêu đặc điểm của lực từ.
15 phút
I. Lực từ
1. Từ trường đều
 Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.
2. Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện
 Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với các đường sức từ và vuông góc với đoạn dây dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay qua dây dẫn.
Hoạt động 2: : Tìm hiểu cảm ứng từ.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Nhận xét về kết quả thí nghiệm ở mục I và đặt vấn đề thay đổi I và l trong các trường hợp sau đó, từ đó dẫn đến khái niệm cảm ứng từ.
 Giới thiệu đơn vị cảm ứng từ.
 Cho học sinh tìm mối liên hệ của đơn vị cảm ứng từ với đơn vị của các đại lượng liên quan.
 Cho học sinh tự rút ra kết luận về véc tơ cảm ứng từ.
 Giới thiệu hình vẽ 20.4, phân tích cho học sinh thấy được mối liên hệ giữa và .
 Cho học sinh phát biểu qui tắc bàn tay trái.
(20 phút) 
II. Cảm ứng từ
1. Cảm ứng từ
 Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng diện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó.
B = 
2. Đơn vị cảm ứng từ
 Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là tesla (T). 
1T = 
3. Véc tơ cảm ứng từ
 Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm:
+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
+ Có độ lớn là: B = 
4. Biểu thức tổng quát của lực từ
 Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt trong từ trường đều, tại đó có cảm ứng từ là :
+ Có điểm đặt tại trung điểm của l;
+ Có phương vuông góc với và ;
+ Có chiều tuân theo qui tác bàn tay trái;
+ Có độ lớn F = IlBsin
C. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của thầy và trò
TG
 Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 4 đến7 trang 128 sgk và 20.8, 20.9 sbt.
 Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Ghi các bài tập về nhà.
D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
+ Nêu các vật dụng xung quanh chúng ta có tính chất như đã nêu ở bài học;
+ Xây dựng các bài toán ứng dụng hiện tượng đã nêu ở bài học;
+ Chuận bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
+ Mỗi tổ chuẩn bị một bài thuyết trình có powerpoint
+ Chuẩn bị phương pháp học bài sau
Ngày soạn
07/1/2020
Dạy
Ngày dạy
Tiết
Lớp
11B9
11B12
11B13
Tiết 39
Cách xác định phương hướng
I/ Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến. Biết quy ước kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, Tây; vĩ tuyến Bắc, Nam; nữa cầu Đông, Tây, Bắc, Nam.
2. Kỹ năng:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
- Xác đinh được các đường kinh tuyến gốc, vị tuyến gốc, nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây.
3. Thái độ: Hiểu một số khái niện và công dụng của đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
III. Chuẩn bị giáo cụ:
GV: Quả địa cầu, Bản đồ Việt Nam phóng to, La bàn
HS: Trả lời câu hỏi, chuẩn bị bài ở nhà
IV. Tiến trình bài dạy:
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT) 
Trò chơi: Phần thưởng như ý.
Luật chơi: Người quản trò sẽ nêu ra giá trị của câu hỏi trước, người chơi sẽ xung phong và được gọi chơi. Khi đã chọn được người chơi thì người quản trò sẽ nêu nội dung câu hỏi. Mỗi câu hỏi người chơi chỉ có 1 cơ hội trả lời; đúng thì nhận được quà theo giá trị của câu hỏi. Sai không có quà. (10 câu hỏi)
B. TÌM HIỂU BÀI MỚI.
Khởi động: ... Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng? Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh
R
A
B
B'
A'
M
N
	A. thật ngược chiều và lớn hơn vật
	B. thật ngược chiều và nhỏ hơn vật 
	C. ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật. 
	D. ảo cùng chiều và lớn hơn vật
II. Phần câu hỏi tự luận
Bài 1: Một thanh MN nặng m=200g, dài l=40cm tì và trượt không ma sát trên hai thanh ray thẳng đứng AA' và BB' như hình vẽ, điện trở R=12Ω, cả mạch được đặt trong từ trường đều vuông góc với thanh MN và hai thanh AA', BB'. 
a) Giữ cho thanh chuyển động với vận tốc v=4m/s. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch, tính cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua thanh MN, biểu diễn trên hình.
b) Thả cho thanh MN tự chuyển động, tính vận tốc cực đại mà thanh MN đạt được. Cho g=10m/s2.
Bài 2: Vật AB=2cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=15cm, cách thấu kính khoảng d=30cm. 
a) Tìm vị trí, tính chất của ảnh, vẽ hình.
b) Tịnh tiến AB sao cho ảnh của vật là ảnh thật to gấp 4 lần ảnh ở câu a) hỏi phải dịch chuyển AB về phía nào một đoạn bao nhiêu?
Tiết 68. KÍNH LÚP
Ngày soạn
20/5/2020
Dạy
Ngày dạy
Tiết
Lớp
11B9
11B12
11B13
I. MỤC TIÊU
	+ Trình bày được các khái niệm chung về tác dụng và số bội giác của các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt.
	+ Nêu được công dụng và cấu tạo của kính lúp.
	+ Trình bày được sự tạo ảnh qua kính lúp.
	+ Vẽ dược đường truyền của chùm tia sáng từ một điểm của vật qua kính lúp.
	+ Viết và vận dụng được công thức số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực để giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên : Chuẫn bị một số kính lúp để hs quan sát.
Học sinh : Ôn lại Kiến thức, kỹ năng về thấu kính và mắt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)(5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Viết các công thức về thấu kính.
B. TÌM HIỂU BÀI MỚI (5 phút) : Tìm hiểu tổng quát về các dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Giới thiệu tác dụng của các dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt.
 Giới thiệu số bội giác.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
I. Tổng quát về các dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt
+ Các dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt đều có tác dụng tạo ảnh với góc trông lớn hơn góc trông vật nhiều lần.
+ Số bội giác: G = = 
Hoạt động 3 (5 phút) : Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính lúp.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Cho học sinh quan sát một số kính lúp.
 Yêu cầu học sinh nêu công dụng của kính lúp.
 Giới thiệu cấu tạo của kính lúp.
II. Công dụng và cấu tạo của kính lúp
+ Kính lúp là dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.
+ Kính lúp được cấu tạo bởi một thấu kính hội tụ (hoặc hệ ghép tương đương với thấu kính hội tụ) có tiêu cự nhỏ (cm).
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu sự tạo ảnh qua kính lúp.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ.
 Giới thiệu cách đặt vật trước kính lúp để có thể quan sát được ảnh của vật qua kính lúp.
 Yêu cầu học sinh cho biết tại sao khi ngắm chừng ở cực viễn thì mắt không bị mỏi.
III. Sự tạo ảnh qua kính lúp
 + Đặt vật trong khoảng từ quang tâm đến tiêu điểm vật của kính lúp. Khi đó kính sẽ cho một ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật. 
+ Để nhìn thấy ảnh thì phải điều chỉnh khoảng cách từ vật đến thấu kính để ảnh hiện ra trong giới hạn nhìn rỏ của mắt. Động tác quan sát ảnh ở một vị trí xác định gọi là ngắm chừng ở vị trí đó.
+ Khi cần quan sát trong một thời gian dài, ta nên thực hiện cách ngắm chừng ở cực viễn để mắt không bị mỏi.
Hoạt động 5 (15 phút) : Tìm hiểu số bội giác của kính lúp.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Vẽ hình 32.5.
 Hướng dẫn học sinh tìm G¥.
 Giới thiệu a0 và tana0.
 Giới thiệu G¥ trong thương mại.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
III. Số bội giác của kính lúp
+ Xét trường hợp ngắm chừng ở vô cực. Khi đó vật AB phải đặt ở tiêu diện vật của kính lúp. 
 Ta có: tana = và tan a0 = 
 Do đó G¥ = = 
 Người ta thường lấy khoảng cực cận OCC = 25cm. Khi sản xuất kính lúp người ta thường ghi giá trị G¥ ứng với khoảng cực cận này trên kính (5x, 8x, 10x, ).
+ Khi ngắm chừng ở cực cận: 
Gc = |k| = ||
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của thầy và trò
TG
 Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 208 sgk và 32.7, 32.8 sbt.
 Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Ghi các bài tập về nhà.
 D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
Tiết 67. KÍNH HIỂN VI, KÍNH THIÊN VĂN
Ngày soạn
20/5/2020
Dạy
Ngày dạy
Tiết
Lớp
11B9
11B12
11B13
I. MỤC TIÊU
+ Nêu được công dụng và cấu tạo của kính hiễn vi. Nêu được đặc điểm của vật kính và thị kính của kính hiễn vi.
+ Trình bày được sự tạo ảnh qua kính hiễn vi và vẽ được đường truyền của chùm tia sáng từ một điểm của vật qua kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
+ Nêu được các đặc điểm của việc điều chỉnh kính hiễn vi.
+ Viết và áp dụng được công thức số bội giác của kính hiễn vi khi ngắm chừng ở vô cực để giải bài tập.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Kính hiễn vi, các tiêu bản để quan sát. Tranh vẽ sơ đồ tia sáng qua kính hiễn vi để giới thiệu, giải thích.
Học sinh: Ôn lại để nắm được nội dung về thấu kính và mắt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)(5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo và viết các công thức về số bội giác của kính lúp.
B. TÌM HIỂU BÀI MỚI (15 phút) : Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính hiễn vi.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Cho học sinh quan sát các mẫu vật rất nhỏ trên tiêu bản qua kính hiễn vi.
 Yêu cầu học sinh nêu công dụng của kính hiễn vi.
 Cho học sinh xem tranh vẽ cấu tạo kính hiễn vi.
 Giới thiệu cấu tạo kính hiễn vi.
 Giới thiệu bộ phận tụ sáng trên kính hiễn vi.
I. Công dụng và cấu tạo của kính hiễn vi
+ Kính hiễn vi là dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt để nhìn các vật rất nhỏ, bằng cách tạo ra ảnh có góc trông lớn. Số bội giác của kính hiễn vi lớn hơn nhiều so với số bội giác của kính lúp.
+ Kính hiễn vi gồm vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu rất nhỏ (vài mm) và thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (vài cm). Vật kính và thị kính đặt đồng truc, khoảng cách giữa chúng O1O2 = l không đổi. Khoảng cách F1’F2 = d gọi là độ dài quang học của kính.
 Ngoài ra còn có bộ phận tụ sáng để chiếu sáng vật cần quan sát. Đó thường là một gương cầu lỏm.
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu sự tạo ảnh bởi kính hiễn vi.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Yêu cầu học sinh ghi sơ đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính.
 Giới thiệu đặc điểm của ảnh trung gian và ảnh cuối cùng.
 Yêu cầu học sinh nêu vị trí đặt vật và vị trí hiện ảnh trung gian để có được ảnh cuối cùng theo yêu cầu.
 Giới thiệu cách ngắm chừng.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
 Yêu cầu học sinh cho biết khi ngắm chừng ở vô cực thì ảnh trung gian nằm ở vị trí nào.
II. Sự tạo ảnh bởi kính hiễn vi
 Sơ đồ tạo ảnh :
 A1B1 là ảnh thật lớn hơn nhiều so với vật AB. A2B2 là ảnh ảo lớn hơn nhiều so với ảnh trung gian A1B1.
 Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo A2B2.
 Điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật kính (d1) sao cho ảnh cuối cùng (A2B2) hiện ra trong giới hạn nhìn rỏ của mắt và góc trông ảnh phải lớn hơn hoặc bằng năng suất phân li của mắt.
 Nếu ảnh sau cùng A2B2 của vật quan sát được tạo ra ở vô cực thì ta có sự ngắm chừng ở vô cực.
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu số bội giác của kính hiễn vi.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Giới thiệu công thức tính số bội giác khi ngắm chừng ở cực cận.
 Giới thiệu hình vẽ 35.5.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
III. Số bội giác của kính hiễn vi
+ Khi ngắm chừng ở cực cận:
GC = 
+ Khi ngắm chừng ở vô cực:
G¥ = |k1|G2 = 
 Với d = O1O2 – f1 – f2.
Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của thầy và trò
TG
 Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 212 sgk và 3.7, 3.8 sbt.
 Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Ghi các bài tập về nhà.
 D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
Tiết 70. ÔN TẬP
Ngày soạn
5/6/2020
Dạy
Ngày dạy
Tiết
Lớp
11B9
11B12
11B13
I. MỤC TIÊU
	+ Nêu được công dụng của kính thiên văn và cấu tạo của kính thiên văn khúc xạ.
	+ Vẽ được đường truyền của chùm tia sáng qua kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.
	+ Thiết lập và vận dụng được công thức tính số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Kính thiên văn loại nhỏ dùng trong phòng thí nghiệm. Tranh vẽ cấu tạo kính thiên văn và đường truyền của chùm tia sáng qua kính thiên văn.
Học sinh: Mượn, mang đến lớp các ống nhòm đồ chơi hoặc ống nhòm quân sự để sử dụng trong giờ học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)(5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo, viết công thức về dộ bội giác của kính hiễn vi.
B. TÌM HIỂU BÀI MỚI (15 phút) : Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính thiên văn.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Cho học sinh quan sát các vật ở rất xa bằng mắt thường và bằng ống nhòm.
 Yêu cầu học sinh nêu công dụng của kính thiên văn.
 Giới thiệu tranh vẽ cấu tạo kính thiên văn.
 Giới thiệu cấu tạo kính thiên văn.
I. Công dụng và cấu tạo của kính thiên văn
+ Kính thiên văn là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lớn đối với các vật ở xa.
+ Kính thiên văn gồm: 
 Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (và dm đến vài m).
 Thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm).
 Vật kính và thị kính đặt đồng trục, khoảng cách giữa chúng thay đổi được.
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu sự tạo ảnh bởi kính thiên văn.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Giới thiệu tranh vẽ sự tạo ảnh qua kính thiên văn.
 Yêu cầu học sinh trình bày sự tạo ảnh qua kính thiên văn.
 Yêu cầu học sinh thực hiện C1.
 Yêu cầu học sinh cho biết khi ngắm chừng ở vô cực thì ảnh trung gian ở vị trí nào.
II. Sự tạo ảnh bởi kính thiên văn
 Hướng trục của kính thiên văn đến vật AB ở rất xa cần quan sát để thu ảnh thật A1B1 trên tiêu diện ảnh của vật kính. Sau đó thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính để ảnh cuối cùng A2B2 qua thị kính là ảnh ảo, nằm trong giới hạn nhìn rỏ của mắt và góc trông ảnh phải lớn hơn năng suất phân li của mắt. 
 Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo này.
 Để có thể quan sát trong một thời gian dài mà không bị mỏi mắt, ta phải đưa ảnh cuối cùng ra vô cực: ngắm chừng ở vô cực.
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu số bội giác của kính thiên văn.
Hoạt động của thầy và trò
TG
Nội dung cơ bản
 Giới thiệu tranh vẽ hình 34.4.
 Hướng dẫn hs lập số bội giác.
III. Số bội giác của kính thiên văn
 Khi ngắm chừng ở vô cực:
 Ta có: tana0 = ; tana = 
 Do dó: G¥ = .
 Số bội giác của kính thiên văn trong điều kiện này không phụ thuộc vị trí đặt mắt sau thị kính.
Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của thầy và trò
TG
 Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 216 sgk và 34.7 sbt.
 Tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
 Ghi các bài tập về nhà.
 D. TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_vat_li_11_tiet_37_den_tiet_70.docx