Tổng hợp ngữ pháp môn Tiếng Anh

Tổng hợp ngữ pháp môn Tiếng Anh

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

Đây là một trong những thì được dùng nhiều nhất trong cuộc sống hàng ngày. Khi học xong thì này, bạn sẽ có thêm kiến thức ngữ pháp để đặt câu. Để đặt được càng nhiều câu, bạn càng phải biết nhiều động từ. Bạn chỉ cần nhớ động từ ở dạng nguyên mẫu của nó. Khi chủ ngữ thay đổi, động từ sẽ phải thay đổi cho phù hợp và thay đổi như thế nào, bài này sẽ chỉ cho bạn các quy tắc cần biết. Động từ thường loại trừ động từ TO BE và động từ khiếm khuyết.Một lần nữa, khi học thì nào ta luôn xem xét công thức của nó ở 3 thể: khẳngđịnh, phủ định và nghi vấn.

* Công thức thể khẳng định:

 Chủ ngữ + Động từ phù hợp + Bổ ngữ

-Lưu ý:

+ Động từ phù hợp phải ở dạng tương ứng với Chủ ngữ.

+ Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc khi chủ ngữ là một danh từ, ngữ danh từ, ngữ đại từ số nhiều: TA DÙNG DẠNG NGUYÊN MẪU CỦA ĐỘNG TỪ.

+ Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là bất cứ danh từ số ít nào đó, TA THÊM S HOẶC ES NGAY SAU ĐỘNG TỪ.

+ Khi nào thêm S, khi nào thêm ES sau động từ? Ta có quy tắc rất dễ nhớ như sau:

+ ĐỘNG TỪ TẬN CÙNG LÀ CH, O, S, SH, X, Z THÌ TA THÊM ES. Ví dụ:

WATCH -->HE WATCHES.

GO --> SHE GOES.

DO --> HE DOES.

MISS -- SHE MISSES.

WASH --> HE WASHES.

MIX --> SHE MIXES.

DOZE --> HE DOZES.

 

doc 25 trang Người đăng ngohau89 Ngày đăng 26/08/2019 Lượt xem 93Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp ngữ pháp môn Tiếng Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG 
Đây là một trong những thì được dùng nhiều nhất trong cuộc sống hàng ngày. Khi học xong thì này, bạn sẽ có thêm kiến thức ngữ pháp để đặt câu. Để đặt được càng nhiều câu, bạn càng phải biết nhiều động từ. Bạn chỉ cần nhớ động từ ở dạng nguyên mẫu của nó. Khi chủ ngữ thay đổi, động từ sẽ phải thay đổi cho phù hợp và thay đổi như thế nào, bài này sẽ chỉ cho bạn các quy tắc cần biết. Động từ thường loại trừ động từ TO BE và động từ khiếm khuyết.Một lần nữa, khi học thì nào ta luôn xem xét công thức của nó ở 3 thể: khẳngđịnh, phủ định và nghi vấn.
* Công thức thể khẳng định:
      Chủ ngữ + Động từ phù hợp + Bổ ngữ 
-Lưu ý:
+ Động từ phù hợp phải ở dạng tương ứng với Chủ ngữ.  
+ Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc khi chủ ngữ là một danh từ, ngữ danh từ, ngữ đại từ số nhiều: TA DÙNG DẠNG NGUYÊN MẪU CỦA ĐỘNG TỪ.
+ Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là bất cứ danh từ số ít nào đó, TA THÊM S HOẶC ES NGAY SAU ĐỘNG TỪ.
+ Khi nào thêm S, khi nào thêm ES sau động từ? Ta có quy tắc rất dễ nhớ như sau:
+ ĐỘNG TỪ TẬN CÙNG LÀ CH, O, S, SH, X, Z THÌ TA THÊM ES. Ví dụ:
WATCH -->HE WATCHES...
GO --> SHE GOES...
DO --> HE DOES...
MISS -- SHE MISSES...
WASH --> HE WASHES...
MIX --> SHE MIXES...
DOZE --> HE DOZES...
+ KHI ĐỘNG TỪ TẬN CÙNG BẰNG Y, TA ĐỔI Y THÀNH I RỒI THÊM ES: FLY --> IT FLIES... 
+ TẤT CẢ CÁC ĐỘNG TỪ CÒN LẠI, TA THÊM S.
- Thí dụ:
+ I LIKE ICE-CREAM = Tôi thích kem.
+ YOU  ALWAYS GET UP LATE. = Bạn luôn luôn dậy trễ.
+ THEY SING KARAOKE EVERY SUNDAY. = Họ hát karaoke mỗi chủ nhật.
+ SHE LOVES DURIANS = Cô ấy mê món sầu riêng.
+ HE AND I SING VERY WELL. = Anh ta và tôi hát rất hay.
+ THAT DOG BARKS ALL DAY LONG. = Con chó đó sủa tối ngày. 
+ SHE CRIES WHEN SHE MISSES HER HOMETOWN. = Cô ấy khóc khi nhớ nhà. 
- Ngoại lệ:
HAVE --> HAS
I HAVE...
YOU HAVE..
SHE HAS... 
* Công thức thể phủ định:
  Chủ ngữ + DO hoặc DOES + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ 
- Lưu ý:
+ Khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc khi chủ ngữ là danh từ, ngữ danh từ số nhiều, ta dùng DO.
+ Khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc bất cứ danh từ số ít nào, ta dùng DOES
+ DO NOT viết tắt là DON'T
+ DOES NOT viết tắt là DOESN'T 
+ Thông thường, khi nói, ta dùng dạng viết tắt, dạng đầy đủ để dành khi muốn nhấn mạnh. 
- Thí dụ:
+ I DON'T LIKE HIM = Tôi không thích anh ta.
+ YOU DON'T UNDERSTAND THE MATTER = Bạn không hiểu vấn ề ở đây.
+ SHE DOESN'T RESPECT OLD PEOPLE JUST PEOPLE THEY ARE OLD = Cô ta không kính trọng người lớn tuổi chỉ vì họ lớn tuổi. 
+ THAT DOG BARKS ALL DAY LONG BECAUSE IT DOESN'T WANT TO BE CHAINED. = Con chó đó sủa suốt ngày bởi vì nó không muốn bị xích lại.
* Công thức thể nghi vấn:
  DO hoặc DOES + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ ? 
- Lưu ý:
+ Dùng DO khi chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc bất cứ danh từ, ngữ danh từ số nhiều nào.
+ Dùng DOES khi chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc bất cứ danh từ, ngữ danh từ số ít nào.
- Thí dụ:
+ DO YOU LIKE COFFEE? = Bạn có thích cà phê không?
+ DOES SHE LIKE ME? Cô ấy có thích tôi không?
+ DO THEY KNOW THEY DISTURB OTHER PEOPLE WHEN THEY SING KARAOKE TOO LOUD? = Khi họ hát karaoke quá lớn, họ có biết rằng họ làm phiền người khác không? 
* Khi nào dùng thì hiện tại đơn:
- Khi cần diễn tả một hành động chung chung,  thường lặp đi lặp lại trong hiện tại.
- Khi nói về một dữ kiện khoa học hoặc một chân lý luôn luôn đúng (mặt trời mọc ở hướng Đông)
- Khi đưa ra chỉ dẫn (Đến ngã tư, quẹo trái). 
- Khi nói về một sự việc diễn ra theo thời khóa biểu nhất định
- Khi nói về một thói quen trong hiện tại 
- VD:
+ The sun rises in the east and sets in the west. = Mặt trời mọc ở hướngĐông và lặn ở hướng Tây.
+ You walk down this street and turn left at the second crossroads. = Bạn đi đường này và rẽ trái ở ngã tư thứ hai.
+ The bus leaves at 8 o'clock. = Xe buýt khởi hành lúc 8 giờ
+ I always go to bed before 12. = Tôi luôn đi ngủ trước 12 giờ. 
* Những trạng từ thường dùng trong thì hiện tại đơn: 
NEVER = không bao giờ
SOMETIMES = thỉnh thoảng 
OFTEN = thường
USUALLY = thường (mức độ thường cao hơn OFTEN) 
ALWAYS = luôn luôn
EVERY DAY = mỗi ngày (có thể thay DAY bằng MONTH (tháng), WEEK (tuần), YEAR (năm)...)
* 3 Loại câu hỏi với thì hiện tại đơn của động từ thường:
- Câu hỏi YES - NO:
+ Cấu trúc : giống như thể nghi vấn trên đây.
+ Cách trả lời:
Nếu trả lời YES: YES, Chủ ngữ + DO hoặc DOES (tùy theo chủ ngữ, quy tắc ở trên có đề cập)
Nếu trả lời NO: NO, Chủ ngữ + DO NOT hoặc DOES NOT  (tùy theo chủ ngữ, quy tắc ở trên có đề cập)
 + Thí dụ:
DO YOU UNDERSTAND WHAT I SAID? = Bạn có hiểu điều tôi vừa nói không?
Trả lời YES: ---> YES, I DO.
Trả lời NO: ---> NO, I DON'T. 
- Câu hỏi OR:
+ Cấu trúc:
  DO hoặc DOES + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ 1 + OR + Bổ ngữ 2 + Bổ ngữ 3 (nếu có)?  
+ Cách trả lời:
Chủ ngữ + Động từ phù hợp + Bổ ngữ 1 hoặc 2 hoặc 3 (tùy theo người trả lời) 
Lưu ý:
Động từ phù hợp là phải được chia tương ứng theo chủ ngữ, phần trên đây có giải thíc.
Ta có thể rút ngắn câu trả lời bằng cách bỏ chủ ngữ và động từ, chỉ trả lời với bổ ngữ 1 hoặc 2 hoặc 3...
+ Thí dụ:
Hỏi: DO YOU LIKE COFFE OR TEA? = Bạn thích cà phê hay trà?
Trả lời: I LIKE COFFEE. (nếu thích cà phê) --------> Cách trả lời gọn hơn: COFFEE.
Trả lời: I LIKE COFFEE  (nếu thích trà) ---------------> Cách trả lời gọn hơn: TEA.
- Câu hỏi WH:
+ Cấu trúc:
  Từ WH + DO hoặc DOES + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có) ? 
+ Cách trả lời: theo nội dung câu hỏi, công thức giống như công thức thể khẳng định ở trên.  
+ Thí dụ:
Hỏi: WHY DO YOU DISLIKE HIM? = Tại sao bạn ghét anh ta?
 Trả lời: BECAUSE HE IS ARROGANT. =Tại vì anh ta kiêu căng.
THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 
Thì hiện tại tiếp diễn dùng diễn tả hành động đang diễn ra trong hiện tại. Ngoài ra nó còn được dùng để diễn tả những hành động mang tính tạm thời. Thì này là thì một trong những thì cơ bản. 
* Công thức thể khẳng định:
  Chủ ngữ + TO BE + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có) 
- Lưu ý:
+ TO BE phải được chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) -nếu cần, bạn xem lại bài "Động từ TO BE".
+ Động từ nguyên mẫu khi không nói gì khác được hiểu là động từ nguyên mẫu không có TO. 
+ Khi thêm ING ngay đằng sau động từ nguyên mẫu, cần nhớ vài quy tắc sau:
Nếu động từ tận cùng bằng 1 chữ cái E, bỏ E đi rồi mới thêm ING ( RIDE --> RIDING)
Nếu động từ tận cùng bằng 2 chữ cái E, thêm ING bình thường, không bỏ E ( SEE --> SEEING)
Nếu động từ tận cùng bằng IE, đổi IE thành Y rồi mới thêm ING (DIE --> DYING)
Nếu động từ đơn âm tận cùng bằng 1 và chỉ 1 trong 5 nguyên âm (A, E, I, O, U) với một và chỉ một phụ âm, ta viết phụ âm đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ING. ( STOP --> STOPPING, WRAP --> WRAPPING, SHOP  --> SHOPPING...)
Các động từ ngoài các quy tắc trên ta thêm ING bình thường.
- Thí dụ:
+ I AM TYPING A LESSON = Tôi đang đánh máy 1 bài học
+ YOU ARE READING THIS ARTICLE = Bạn đang đọc bài này.
+ HE IS SLEEPING = Anh ta đang ngủ
+ SHE IS SWIMMING = Cô ấy đang bơi.
+ THE DOG IS BARKING = Con chó đang sủa
* Công thức thể phủ định:
  Chủ ngữ + TO BE + NOT + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có) 
- Lưu ý:
+ TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ. (AM hay IS hay ARE)
+ AM NOT không viết tắt nhưng có thể viết tắt I M = I'M
+ IS NOT viết tắt = ISN'T
+ ARE NOT viết tắt = AREN'T
- Thí dụ:
+ I'M NOT JOKING, I AM SERIOUS = Tôi không phải đang đùa đâu, tôi nói nghiêm chỉnh đấy!
+ SHE IS NOT DRINKING WATER, SHE IS DRINKING VODKA. = Cô ta không phải đang uống nước, cô ta đang uống rượu vodka.
* Công thức thể nghi vấn:
  TO BE + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu thêm ING + Bổ ngữ (nếu có) ? 
- Lưu ý:
+ TO BE phải chia đúng theo chủ ngữ (AM hay IS hay ARE)
- Thí dụ:
+ ARE YOU KIDDING? = Mầy đang đùa hả?
+ IS SHE CRYING? Có phải cô ấy đang khóc 
* Khi nào thì dùng thì hiện tại tiếp diễn:
- Khi diễn ta hành động đang xảy ra trong hiện tại ngay khi nói.
+ I AM TRYING TO EXPLAIN BASIC GRAMMAR TO YOU = Tôi đang cố giải thích ngữ pháp cơ bản cho bạn.
- Khi diễn tả hành động đang xảy ra trong hiện tại, nhưng không nhất thiết là trong lúc đang nói. Nói cách khác, tình huống này mô tả một hành động hiện trong quá trình thực hiện trong hiện tại:
+ I AM WORKING ON A WEBSITE = Tôi đang làm 1 website  (Khi tôi nói câu này, tôi có thể đang uống cà phê với bạn, nhưng tôi đang trong quá trình thực hiện hành động làm website)  
- Khi diễn ta hành động mà bình thường không xảy ra, hiện giờ chỉ xảy ra tạm thời thôi, vì một lý do nào đó.
+ I AM NOT WORKING TODAY BECAUSE I HAVE A BAD FEVER .= Hôm nay tôi không làm việc vì tôi bị sốt cao (Bình thường tôi làm việc, tạm thời hôm nay không làm việc vì bị sốt)
- Khi diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai rất gần, đã có kế hoạch sẵn, phải nêu rõ trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.
+  I AM SEEING MY DENTIST TOMORROW = Ngày mai tôi đi gặp nha sĩ của tôi. (đã có hẹn sẵn với nha sĩ)
+ ARE YOU DOING ANYTHING TONIGHT? = Tối nay em có làm gì không? (hỏi xem người ta có lên kế hoạch gì cho tối nay hay chưa) 
* Câu hỏi WH với thì hiện tại tiếp diễn:
- Công thức câu hỏi: thêm từ WH trước công thức thể nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn. 
- Thí dụ:
+ WHAT ARE YOU DOING ? Anh đang làm gì vậy? 
+ WHEN ARE YOU COMING HOME ? Khi nào anh về nhà?
* Cần biết thêm:
- Vì tính chất của thì hiện tại tiếp diễn là diễn tả hành động đang xảy ra nên ta thường dùng các trạng từ sau với thì này:
NOW = bây giờ
RIGHT NOW = ngay bây giờ
AT THE MOMENT = hiện thời
FOR THE TIME BEING = trong thời điểm hiện tại
- Một số động từ với bản chất ngữ nghĩa của chúng không thể dùng với thì tiếp diễn được, như:
KNOW = biết  
BELIEVE = tin 
UNDERSTAND = hiểu
HATE = ghét
LOVE = yêu
LIKE = thích
SOUND = nghe có vẻ
NEED = cần (tiếng Việt có thể nói "Tôi đang cần" nhưng tiếng Anh không thể dùng thì hiện tại tiếp diễn với động từ này, nếu muốn nói "Tôi đang cần..." bạn phải nói "I AM IN NEED OF..." hoặc chỉ là " I NEED...")
APPEAR = trông có vẻ
SEEM = có vẻ
OWN = sở hữu (tiếng Việt có thể nói " Tôi đang có..." nhưng tiếng Anh không dùng tiếp diễn với OWN mà chỉ cần nói " I OWN..." = Tôi sở hữu..
THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH 
Nhu cầu diễn đạt của chúng ta rất lớn và nếu chỉ với những bài học trước, chúng ta sẽ không thể diễn đạt một số ý như: nói ai đó vừa mới làm gì, kể lại trải nghiệm của ta, thông báo ta đã bắt đầu làm và vẫn còn đang làm một việc gì đó,vv...Nhưng không sao, học xong bài này, bạn sẽ đặt được những câu như vậy.  
* Công thức thể khẳng định: 
  Chủ ngữ + HAVE hoặc HAS + Động từ ở dạng quá khứ phân từ. 
- Giải thích:
+ Nếu chủ ngữ là I, WE, YOU, THEY hoặc là danh từ, ngữ danh từ số nhiều ta dùng HAVE
+ Nếu chủ ngữ là HE, SHE, IT hoặc là danh từ, ngữ danh từ số ít, ta dùng HAS
+ Dạng quá khứ hoàn thành của một động từ đa số được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.
WANTED  --> WANTED
NEEDED  --> NEEDED
Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:
1. Động từ tận ... chemical wastes ________
(A) have resulted in a bunch of new laws.
(B) has resulted in several new laws.
(C) is causing the results of numerous new laws.
(D) result in news laws.
Phân tích:
(A) có 2 chỗ sai: không dùng động từ ở số nhiều have với chủ ngữ số ít a growing concern và không được dùng từ lóng (slang) bunch of.
(B) đúng.
(C) rườm rà. Causing the result of là quá dài dòng.
(D) có 2 chỗ sai: không dùng result (động từ số nhiều) với chủ ngữ là danh từ số ít và không được dùng dạng thức số nhiều của tính từ (viết đúng phải là new laws).
NHỮNG TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN
Đó là những từ rất dễ gây nhầm lẫn về cách viết, ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm:
angel (N) = thiên thần 
angle (N) = góc (trong hình học) 
cite (V) = trích dẫn 
site (N) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng). 
sight (N) = khe ngắm, tầm ngắm; (V) = quang cảnh, cảnh tượng; (V) = quan sát, nhìn thấy 
dessert (N) = món tráng miệng 
desert (N) = sa mạc; desert (V) = bỏ, bỏ mặc, đào ngũ 
later (ADV) = sau đó, rồi thì (thường dùng với động từ thời tương lai) 
latter (ADJ) = cái thứ 2, người thứ 2, cái sau, người sau. >
principal (N) = hiệu trưởng (trường phổ thông); (Adj) = chính, chủ yếu. 
principle (N) = nguyên tắc, luật lệ 
affect (V) = tác động đến 
effect (N) = ảnh hưởng, hiệu quả; (V) = thực hiện, đem lại 
already (Adv) = đã 
all ready = tất cả đã sẵn sàng. 
among (prep) trong số (dùng cho 3 người, 3 vật trở lên) 
betweenand giữavà (chỉ dùng cho 2 người/vật)
Lưu ý: betweenand cũng còn được dùng để chỉ vị trí chính xác của một quốc gia nằm giữa những quốc gia khác cho dù là > 2
Vietnam lies between China, Laos and Cambodia.
Between còn được dùng cho các quãng cách giữa các vật và các giới hạn về mặt thời gian.
Difference + between (not among)
What are the differences between crows, rooks, and jackdaws.
Between each + noun (-and the next) (more formal)
We need 2 meters between each window.
There seems to be less and less time between each birthday (and the next).
Devide + between (not among)
He devided his money between his wife, his daughter, and his sister.
Share + between/among
He shared the food between/among all my friend. 
consecutive (Adj) liên tục (không có tính đứt quãng) 
successive (Adj) liên tục (có tính cách quãng) 
emigrant (N) người di cư, (V) -> emigrate from 
immigrant (N) người nhập cư; (V) immigrate into 
formerly (Adv) trước kia 
formally (Adv) chỉnh tề (ăn mặc); (Adv) chính thức 
historic (Adj) nổi tiếng, quan trọng trong lịch sử
The historic spot on which the early English settlers landed in North America
(Adj) mang tính lịch sử.
historic times 
historical (Adj) thuộc về lịch sử
Historical reseach, historical magazine
(Adj) có thật trong lịch sử
Historical people, historical events 
hepless (Adj) vô vọng, tuyệt vọng 
useless (Adj) vô dụng 
imaginary = (Adj) không có thật, tưởng tượng 
imaginative = (Adj) phong phú, bay bổng về trí tưởng tượng 
Classic (adj) chất lượng cao: a classic novel (một cuốn tiểu thuyết hay); a classic football match (một trận bóng đá hay).
đặc thù/đặc trưng/tiêu biểu: a classic example (một ví dụ tiêu biểu, điển hình).
Classic (noun): văn nghệ sĩ, tác phẩm lưu danh.
This novel may well become a classic
(Tác phẩm này có thể được lưu danh). 
Classical: cổ điển, kinh điển. 
Politic: nhận thức đúng/ khôn ngoan/ trang trọng.
I don’t think it would be politic to ask for loan just now.
(Tôi cho rằng sẽ không là khôn ngoan nếu hỏi vay một khoản ngay lúc này.) 
Political: thuộc về chính trị.
A political career (một sự nghiệp chính trị). 
Continual: liên tục lặp đi lặp lại (hành động có tính cách quãng)
Please stop your continual questions (Xin hãy thôi hỏi lặp đi lặp lại mãi như thế). 
Continous: liên miên/suốt (hành động không có tính cách quãng)
A continous flow of traffic (Dòng xe cộ chạy liên miên bất tận). 
As (liên từ) = Như + Subject + verb.
When in Roma, do as Romans do (Nhập gia tùy tục). 
Like (tính từ dùng như một giới từ) + noun/noun phrase
He fought like a mad man (Anh ta chiến đấu như điên như dại). 
Alike (adj.): giống nhau, tương tự
Although they are brother, they don’t look alike. 
Alike (adverb): như nhau
The climate here is always hot, summer and winter alike. 
As: như/ với tư cách là (dùng trong so sánh khi bản thân chủ ngữ có chức năng như vật/người được so sánh)
Let me speak to you as a father (Hãy để tôi nói với cậu như một người cha) 
Like: như là (dùng trong so sánh khi bản thân chủ ngữ và cái/người so sánh không phải là một hoặc không có chức năng đồng nhất)
Let me speak to you like a man above (Hãy để tôi nói với anh như một người bề trên). 
Before: trước đây/trước đó (dùng khi so sánh một thứ với tất cả các thứ khác cùng loại)
She has never seen such a beautiful picture before (Cô ta chưa bao giờ nhìn thấy một bức tranh đẹp như thế trước đây).
Before: Trước (chỉ một sự việc xảy ra trước một sự việc khác trong quá khứ, thường dùng với Past Perfect)
He lived in France in 1912, he had lived in England 4 years before. 
Ago: trước (tính từ hiện tại trở ngược về quá khứ, thường dùng với Simple Past)
I went to England 3 years ago. 
Certain: chắc chắn (biết sự thực)
Certainly/ I’m certain that he didn’t steal it (Tôi chắc chắn rằng hắn ta không lấy cái đó). 
Sure: tin rằng (không biết chắc, nói theo cảm nhận, nghĩa là yếu hơn certain)
Surely/ I am sure that he did not steal it (Tôi tin rằng hắn không lấy thứ đó). 
Indeed: Very+indeed (sau một tính từ hoặc một phó từ)
Thank you very much indeed.
I was very pleased indeed to hear from you.
Indeed dùng sau to be hoặc một trợ động từ nhằm xác nhận hoặc nhấn mạnh cho sự đồng ý (thường dùng trong câu trả lời ngắn).
It is cold / - It is indeed.
Henny made a fool of himself / - He did indeed. 
Ill (British English) = Sick (American English) = ốm
George didn’t come in last week because he was ill (=he was sick) 
Sick + Noun = ốm yếu/ bệnh tật
He spent 20 years looking after his sick father (Người cha bệnh tật) 
Be sick = Fell sick = Nôn/ buồn nôn/ say (tàu, xe)
I was sick 3 times in the night (tôi nôn 3 lần trong đêm)
I feel sick. Where’s the bath room? (tôi thấy buồn nôn, phòng tắm ở đâu?)
She is never sea-sick (Cô ấy chẳng bao giờ say sóng cả) 
Welcome (adjective) = được mong đợi/ được chờ đợi từ lâu/ thú vị
A welcome guest (Khách quí/ khách bấy lâu mong đợi)
A welcome gift (Món quà thú vị được chờ đợi từ lâu) 
Welcome to + noun = Có quyền, được phép sử dụng.
You are welcome to any book in my library (Anh có quyền lấy bất kỳ quyển sách nào trong thư viện của tôi) 
Welcoming (phân từ 1 cấu tạo từ động từ welcome dùng làm tính từ) Chào đón/ đón tiếp ân cần
This country have given me a welcoming feeling. (Xứ sở này đã dành cho tôi một tình cảm chào đón ân cần)
Hoan nghênh/ Tán đồng (ý kiến)
To show a welcoming idea (Bộc lộ một ý kiến tán đồng) 
Be certain/ sure of + verb-ing: chắc chắn là (đề cập đến tình cảm của người đang được nói đến)
Before the game she felt certain of winning, but after a few minutes she realized it wasn’t going to be easy.
You seem very sure of passing the exam, I hope you are right. 
Be certain/ sure + to + verb: chắc chắn sẽ phải (đề cập đến tình cảm của chính người nói hoặc viết câu đó):
The repairs are certain to cost more than you think.
Elaine is sure to win-the other girl hasn’t got a chance. 
Be interested + to + verb: Thấy thích khi:
I’m interested to read in the paper that scientists have found out how to talk to whales.
(Tôi thấy thích/ thú vị khi) 
Be interested in + verb-ing/ Be interested + to + verb:Muốn biết/ muốn phát hiện ra/ muốn tìm ra:
I’m interested in finding out/ to find out what she did with all that money.
(Tôi muốn biết cô ta đã làm gì với ngần ấy tiền). 
Be interested in + verb-ing: Thấy thích/ thích/ muốn
I’m interested in learning higher education in the U.S. 
* Danh sách một số động từ bất quy tắc thông dụng:
Dạng nguyên mẫu 
Dạng quá khứ 
Dạng quá khứ phân từ
awake = đánh thức 
awoke
awoken 
be (động từ TO BE)
was, were
been 
beat =đánh, thắng
beat
beaten 
become = trở thành
became
become 
begin = bắt đầu 
began
begun 
bend = bẻ cong
bent
bent 
bet = cá, đánh cuộc 
bet
bet 
bid =đấu giá
bid
bid 
bite = cắn
bit
bitten 
blow = thổi
blew
blown 
break = làm vỡ
broke
broken 
bring =đem lại
brought
brought 
broadcast = truyền hình, truyền thanh
broadcast
broadcast
build = xây dựng
built
built 
burn = làm bỏng, đốt cháy
burned/burnt
burned/burnt 
buy = mua
bought
bought 
catch = bắt lấy
caught
caught 
choose = chọn
chose
chosen 
come =đến
came
come 
cost = tốn 
cost
cost 
cut = cắt
cut
cut 
dig =đào (đào hổ)
dug
dug 
do = làm
did
done 
draw = rút ra
drew
drawn 
dream = mơ, mơ ước 
dreamed/dreamt
dreamed/dreamt
drive = lái xe 4 bánh trở lên
drove
driven 
drink = uống 
drank
drunk
eat = ăn
ate
eaten 
fall = rơi
fell
fallen 
feel = cảm thấy 
felt
felt 
fight = chiến đấu
fought
fought 
find = tìm thấy, thấy cái gì đó như thế nào
found
found 
fly = bay
flew
flown 
forget = quên
forgot
forgotten 
forgive = tha thứ
forgave
forgiven 
freeze =đông lạnh, đông thành đá
froze
frozen 
get = lấy (tra từ đển)
got
gotten 
give = cho
gave
given 
go =đi
went
gone 
grow = trưởng thành, trồng
grew
grown 
hang = treo
hung
hung 
have = có
had
had 
hear = nghe
heard
heard 
hide = giấu, trốn
hid
hidden 
hit =đánh
hit
hit 
hold = nắm, cầm, giữ
held
held 
hurt = làm tổn thương
hurt
hurt 
keep = giữ
kept
kept 
know = biết
knew
known 
lay =đặt, để, sắp đặt 
laid
laid 
lead = dẫn đầu, lãnh đạo
led
led 
learn = học, học được
learned/learnt
learned/learnt
leave = rời khỏi 
left
left 
lend = cho mượn
lent
lent 
let =để (để cho ai làm gì đó)
let
let 
lie = nói dối
lay
lain 
lose = mất, đánh mất, thua cuộc
lost
lost 
make = làm ra
made
made 
mean = muốn nói, có nghĩa là
meant
meant 
meet = gặp mặt
met
met 
pay = trả giá, trả tiền
paid
paid 
put = đặt,để
put
put 
read =đọc
read
read 
ride = cưỡi, chạy xe 2 bánh
rode
ridden 
ring = reo, gọi điện thoại
rang
rung 
rise = mọc, lên cao
rose
risen 
run = chạy
ran
run 
say = nói
said
said 
see = thấy
saw
seen 
sell = bán
sold
sold 
send = gửi
sent
sent 
show = cho xem
showed
showed/shown 
shut =đóng
shut
shut 
sing = hát
sang
sung 
sit = ngồi
sat
sat 
sleep = ngủ
slept
slept 
speak = nói
spoke
spoken 
spend = xài, trải qua (kỳ nghỉ, quảng thời gian)
spent
spent 
stand =đứng
stood
stood 
swim = bơi, lội
swam
swum 
take = lấy, nhận
took
taken 
teach= dạy
taught
taught 
tear = xé
tore
torn 
tell = cho ai biết 
told
told 
think = nghĩ, suy nghĩ
thought
thought 
throw = quăng, vứt
threw
thrown 
understand = hiểu
understood
understood
wake = thức dậy
woke
woken 
wear = mặc(quần áo),đội(nón), xức (nước hoa)
wore
worn 
win = chiến thắng
won
won 
write = viết
wrote
written 

Tài liệu đính kèm:

  • docTong hop ngu phap Tieng Anh cho HS mat can ban.doc