Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 11

Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 11

Cảm ứng: là khả năng phản ứng của thực vật đối với các kích thích của môi trường.

 + Đặc điểm: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.

 + Có 2 hình thức:

Hướng động (vận động định hướng): là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích từ một phía của tác nhân từ ngoại cảnh

Ứng động (vận động cảm ứng): là vận động của cây nhằm phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân kích thích không định hướng tác động đồng đều đến các bộ phận của cây

 

doc 8 trang Người đăng Thùy-Nguyễn Ngày đăng 29/05/2024 Lượt xem 32Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 11 ( NĂM HỌC 2011- 2012)
CÂU 1: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
- Cảm ứng: là khả năng phản ứng của thực vật đối với các kích thích của môi trường.
	+ Đặc điểm: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.
	+ Có 2 hình thức: 
Hướng động (vận động định hướng): là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích từ một phía của tác nhân từ ngoại cảnh
Ứng động (vận động cảm ứng): là vận động của cây nhằm phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân kích thích không định hướng tác động đồng đều đến các bộ phận của cây 

Thân, cành
Rễ
+ Ứng động sinh trưởng : Là vận động cảm ứng có sự sinh trưởng khác biệt của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa). 
Gồm: Quang ứng động, nhiệt ứng động; Vận động quấn vòng, vận động nở hoa do nhiệt độ hoặc ánh sáng, vận động thức, ngủ
+ Ứng động không sinh trưởng: Là vận động cảm ứng không có sự sinh trưởng của các tế bào. Các vận động cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa.
Gồm: Ứng động sức trương (như vận động tự vệ), ứng động tiếp xúc và hóa ứng động 
+ Hướng sáng
+( hướng tới) 
- ( tránh xa)
+ Hướng đất
-
+
+ Hướng hóa
0
+ hoặc -
+ Hướng nước
0
+
+ Hướng tiếp xúc
+
0
- Giải thích tính hướng sáng: Khi ánh sáng tác động từ một phía ® auxin phân bố ở phía không được chiếu sáng nhiều hơn ® các tế bào phía không được chiếu sáng sinh trưởng kéo dài nhanh hơn ® đẩy ngọn cây mọc hướng về phía được chiếu sáng. 
- Cơ chế chung của tính hướng ở thực vật: do sự phân bố nồng độ hoocmon sinh trưởng (auxin) không đồng đều tại hai phía của cơ quanà tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (rễ, thân, tua cuốn).
- Cơ chế: tốc độ sinh trưởng của các tế bào ở hai phia của cơ quan dẹp( lá, cánh hoa) khác nhau
Cơ chế: do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh của các bộ phận chuyên hóa: u phình, tế bào khí khổng
	- Vai trò của hướng động đối với đời sống thực vật: Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng tới tác nhân môi trường thuận lợi ® giúp cây thích ứng với những biến động của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển.
- Ứng động giúp thực vật thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
CÂU 2: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
- Phản xạ là một dạng cảm ứng chỉ có ở động vật có hệ thần kinh.
- Cung phản xạ bao gồm các bộ phận:
+ Bộ phận tiếp nhận kích thích (cơ quan thụ cảm).
+ Bộ phận dẫn truyền kích thích : dây thần kinh cảm giác
+ Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (hệ thần kinh).
+ Bộ phận dẫn truyền phản ứng: dây thần kinh vận động
+ Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến)
- Cấu tạo của hệ thần kinh càng phức tạp thì số lượng phản xạ càng nhiều, phản xạ càng chính xác.
- Có các loại phản xạ: Phản xạ không điều kiện (số lượng hạn chế) và phản xạ có điều kiện (số lượng ngày càng nhiều trong quá trình sống). 
Nhóm
Đặc điểm cấu tạo hệ thần kinh
Đặc điểm cảm ứng
Ví dụ
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới
Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau bằng các sợi thần kinh 
Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể, do vậy tiêu tốn nhiều năng lượng.
Thủy tức, sao biển
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài của cơ thể tạo thành 1 hoặc 2 chuỗi.
Phản ứng mang tính chất định khu, chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.
Côn trùng, chân khớp, giun, sâu bọ, thân mềm
Động vật có hệ thần kinh dạng ống
Các tế bào thần kinh tập hợp lại ống thần kinh nằm dọc theo vùng lưng của cơ thể. Bao gồm thần kinh trung ương và TK ngoại biên. Não bộ ngày càng phát triển theo mức tiến hóa . 
Do có não bộ nên xử lí thông tin tốt hơn ® Phản ứng mau lẹ, chính xác và tinh tế hơn, ít tiêu tốn năng lượng hơn. Có thể thực hiện các phản xạ đơn giản và phản xạ phức tạp.
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
CÂU 3: ĐIỆN THẾ TẾ BÀO
- Điện sinh học là khả năng tích điện của tế bào, cơ thể, Là sự chênh lệch điện thế trong và ngoài màng tế bào
Điện thế nghỉ: là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi (không bị kích thích), phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương. VD: tế bào TK mực ống: -70mv
Điện thế hoạt động: Là sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng khi nơron bị kích thích.
Cơ chế hình thành :
- Sự phân bố ion không đều ở hai bên màng.
- Tính thấm của màng đối với ion K+ (cổng Kali mở để ion kali đi từ trong ra ngoài).
- Hoạt động của bơm Na – K.
Cơ chế hình thành: 
- Sự thay đổi tính thấm của màng đối với các ion thay đổi, gây nên sự mất phân cực (khi Na+ từ ngoài vào tế bào) à đảo cực (Na+ tiếp tục vào) à tái phân cực (khi K+ từ trong tế bào ra ngoài).
CÂU 4: LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH:
- Xung thần kinh là điện thế hoạt động của tế bào thần kinh.
- Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh:
	+ Trên sợi thần kinh không có bao miêlin, xung thần kinh truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kế tiếp qua 3 giai đoạn của điện thế hoạt động ® tốc độ truyền xung chậm hơn, 3-5 m/s.
	+ Trên sợi thần kinh có bao miêlin, xung thần kinh truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie tiếp theo ® tốc độ truyền xung nhanh hơn trên sợi không có bao miêlin, 100m/s.
- Quá trình truyền tin qua xináp:
 + Xi náp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với TBTK, TB cơ, TB tuyếnà có 3 loại xinap
 + Cấu tạo xináp: + Chuỳ xináp có các bóng chứa chất trung gian hoá học (axetin côlin, norađrenalin).
	 + màng trước xináp.
	 + Khe xináp.
	 + Màng sau xináp có các thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học.
 + Quá trình truyền tin qua xináp hoá học: Xung thần kinh truyền đến tận cùng của mỗi sợi thần kinh, tới các chuỳ xináp sẽ làm thay đổi tính thấm của màng đối với Ca2+ ® Ca2+ tràn từ dịch mô vào dịch bào ở chuỳ xi náp ® các bóng gắn vào màng trước và giải phóng chất trung gian hoá học vào khe xi náp ® chất trung gian hoá học đi đến màng sau xináp ® làm thay đổi tính thấm màng sau xináp tạo thành xung thần kinh truyền đi tiếp
 Xung thần kinh chỉ truyền 1 chiều từ chùy xinap à màng sau xinap. Do đó: Trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng.
CÂU 5: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
- Khái niệm và ý nghĩa của tập tính: Tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống để tồn tại và phát triển.
- Cơ sở thần kinh của tập tính : là phản xạ.
- Các loại tập tính : 
Tiêu chí
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Định nghĩa
Là chuỗi phản xạ không điều kiện
Là những phản xạ có điều kiện
Đặc điểm
những hoạt động cơ bản của động vật, có từ khi sinh ra
- Do kiểu gen quy định
- được di truyền từ bố mẹ
- đặc trưng cho loài.
- Bền vững
là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua hoạt động và rút kinh nghiệm.
- Do sự hình thành mối liên hệ giữa các nơron thần kinh
- Không di truyền
- Có thể hình thành ở nhiều loài
- Không bền vững.
Ví dụ


- Một số dạng tập tính của động vật :
Tập tính kiếm ăn:
- Là tập tính bẩm sinh và học được
- Có ở tất cả các loài
- Hình thành trong quá trình sống qua học tập ở bố mẹ, đồng loại hoặc trải nghiệm của bản thân.
- Đối với động vật ăn thịt thì hình ảnh, mùi, âm thanh phát ra từ con mồi dẫn đến tập tính rình mồi và vồ mồi hay rượt theo con mồi để tấn công.
- Đối với con mồi thì có tập tính lẩn trốn, bỏ chạy hay tự vệ.
- Đối với động vật có hệ thần kinh phát triển → Tập tính phức tạp và phong phú.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ:
- Chủ yếu là tập tính học được, Có ở 1 số loài thú, chim.
- Chúng dùng các chất tiết từ tuyến thơm(hươu), nước tiểu( chó sói), tiếng hú, tiếng hót(chim) để đánh dấu và xác định vùng lãnh thổ à Chúng chiến đấu quyết liệt, chống lại các cá thể cùng loài để giữ gìn nguồn thức ăn, nơi ở, đối tượng sinh sản.
Tập tính sinh sản:
- Mọi sinh vật đều sinh sản để duy trì nồi giống.
- Tập tính sinh sản thuộc tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng, có ở tất cả các loài.
- Thể hiện là do kích thích của môi trường ngoài (thời tiết, ánh sáng, âm thanh...) hay do môi trường bên trong (tác động của hormone sinh dục).
Tập tính di cư:
- Thường thấy ở một số loài chim, cá, thú. 
- Là tập tính bẩm sinh, học được. 
- Di cư 2 chiều: theo mùa, để tránh thời tiết khắc nghiệt: chim én.
- Di cư 1 chiều: để tìm nơi ở mới( ngựa vằn, trâu ở thảo nguyên) hoặc di cư sinh sản: cá hồi
- Định hướng đường đi: nhờ vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình ( ĐV trên cạn), từ trường trái đất ( chim bồ câu), thành phần hóa học của nước, dòng nước chảy( ĐV dưới nước).
Tập tính xã hội: Là tập tính sống bầy đàn.
- Tập tính thứ bậc: Thể hiện có con đầu đàn. Có ở 1 số thú, chim, ong, kiến, mối, một số cá.
- Tập tính vị tha: Bỏ qua quyền lợi cá nhân, giữ lại quyền lợi bầy đàn. Có ở ong, kiến, mối.
- Một số hình thức học tập của động vật:
Các hình thức
Nội dung
Ví dụ
Quen nhờn
Động vật không có phản ứng trả lời khi Kích thích điều kiện lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm theo kích thích không điều kiện. (kích thích ĐK trở thành quen nhờn).
Vỗ tay nhiều lần mà không cho ănà Cá không đến.
In vết
Động vật mới sinh thường “in vết” , đi theo những vật gì chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy. 

Ngỗng mới nở đi theo ông chủ lò ấp vì đó là vật chuyển động đầu tiên mà nó nhìn thấy
Điều kiện hoá:
 + Điều kiện hoá đáp ứng
 + Điều kiện hoá hành động
- Do liên kết kích thích không điều kiện với kích thích có điều kiện, tác động đồng thời. ( Mèo nghe thấy tiếng bát đũa à chạy xuống bếp) – Pxạ thụ động
- Động vật chủ động thực hiện hành động để đạt được mục đích là một phần thưởng (hoặc phạt) 
- Bật đèn và cho chó ăn→ chó tiết nước bọt, lặp lại nhiều lần → chỉ bật đèn chó đã tiết nước bọt.
- Mèo chủ động mở vung xoong để lấy thức ăn.
Học ngầm
Là hình thức học không chủ định hay không có ý thức; khi gặp tình huống thì tái hiện lại để giải quyết.
- ĐV, người nhớ đường đi
- Người làm các hoạt động s.hoạt
Học khôn
Học có chủ định, có chú ý → Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới. (Chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển: người, linh trưởng).
Quá trình học trên lớp của học sinh
- Ứng dụng những hiểu biết của tập tính vào đời sống và sản suất:
Lợi dụng tập tính của động vật để diệt trừ sâu hại trong nông, lâm nghiệp; làm thay đổi tập tính vốn có của động vật (qua huấn luyện, thuần dưỡng) để phục vụ đời sống con người (giải trí, chăn nuôi, vũ trang) bằng con đường hình thành phản xạ có điều kiện.
CÂU 6: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
- Khái niệm: 
Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, kích thước tế bào làm cho cây lớn lên trong từng giai đoạn, tạo cơ quan sinh dưỡng như rễ, thân, lá.
Phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng (cấu trúc và chức năng sinh lí) các thành phần tế bào, mô, cơ quan làm cho cây ra hoa, kết quả, tạo hạt. Phát triển biểu hiện ở 3 quá trình: Sinh trưởng; phân hoá tế bào và mô ; phát sinh hình thái. ...  SINH SẢN 
- Khái niệm : 
- Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, để đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
- Sinh sản vô tính: Hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giống mẹ.
- Sinh sản hữu tính: Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái thông qua thụ tinh tạo nên hợp tử.
- Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:
Điểm phân biệt
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Khái niệm
Không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra từ một phần của cơ thể mẹ. 
Có sự kết hợp của giao tử đực (n) và giao tử cái (n) thông qua thụ tinh tạo hợp tử (2n). Hợp tử phát triển thành cơ thể.
Cơ sở tế bào học
Nguyên phân.
Giảm phân, thụ tinh và nguyên phân.
Đặc điểm di truyền 
- Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền giống nhau và giống mẹ.
- Ít đa dạng về mặt di truyền.
- Các thế hệ con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, có thể xuất hiện tính trạng mới.
- Có sự đa dạng di truyền cao hơn.
Ý nghĩa
- Tạo ra các cá thể thích nghi với điều kiện sống ổn định.
- Tạo ra các cá thể thích nghi tốt hơn với đời sống thay đổi
- Sinh sản vô tính ở thực vật: 
	+ Sinh sản bằng bào tử: Cá thể con được hình thành từ tế bào đã được biệt hoá của cơ thể mẹ gọi là bào tử. Bào tử 
được hình thành trong túi bào tử của cây mẹ.
GẶp ở rêu, dương xỉ.
Là 1 giai đoạn xen kẽ với giai đoạn sinh sản hữu tính
+ Sinh sản sinh dưỡng: Cơ thể con có thể phát triển từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ như thân củ, 
rễ, lá
Gặp ở nhiều thực vật bậc cao: Khoai, sắn, rau ngót, vải, nhãn 
LÀ 1 hình thức sinh sản trọn vẹn.
- Ứng dụng: Phương pháp nhân giống vô tính: Giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô là ứng dụng sinh sản vô tính để nhân nhanh giống và đạt hiệu quả cao trong trồng trọt	
	- Cơ sở sinh học của các biện pháp giâm, chiết ghép là: Lợi dụng khả năng sinh sản sinh dưỡng của thực vật nhờ quá trình nguyên phân. Ưu điểm của các phương pháp nhân giống vô tính so với cây mọc từ hạt:
	+ Duy trì được các đặc tính quý từ cây gốc nhờ nguyên phân.
	+ Rút ngắn được thời gian sinh trưởng, phát triển của cây ® cho thu hoạch sớm.
- Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào thực vật là: Lợi dụng tính toàn năng của tế bào (mọi tế bào nào của thực vật đều chứa bộ gen với đầy đủ thông tin di truyền đặc trưng cho loài, trong những điều kiện nhất định nó có thẻ phát triển thành cây nguyên vẹn, ra hoa, kết hạt bình thường).
Sinh sản hữu tính ở thực vật: 
- Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa bao gồm các giai đoạn: Hình thành hạt phấn (hoặc túi phôi), thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và phát triển phôi tạo thành cây non: 
+ Hình thành hạt phấn: 1 tế bào sinh hạt phấn (2n) giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội (n), mỗi tế bào đơn bội nguyên phân 1 lần nữa tạo ra hạt phấn có 2 nhân (nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản).
+ Hình thành túi phôi: 1 tế bào sinh noãn (2n) giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội (n), 3 trong 4 bị thóai hóa, 1 tế bào nguyên phân 3 lần tạo túi phôi có 8 tế bào (trong đó có noãn cầu n và nhân phụ 2n). 
+ Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhuỵ.
 Thụ phấn có thể là tự thụ phấn (thụ phấn cùng cây) hoặc giao phấn ( thụ phấn khác cây)
+ Thụ tinh: Là sự kết hợp giữa giáo tử đực với giao tử cái tạo thành hợp tử. Thụ tinh ở thực vật có hoa là quá trình thụ tinh kép: 1 tinh tử ( giao tử đực) kết hợp với noãn cầu tạo hợp tử (phát triển thành phôi). 
 1 tinh tử kết hợp với nhân phụ tạo nhân tam bội (phát triển thành phôi nhũ).
	Diễn biến: Hạt phấn nảy mầm tạo thành ống phấn sinh trưởng dọc chiều dài vòi nhụy đến túi phôi à Nhân sinh dưỡng tiêu biến, nhân sinh sản nguyên phân tạo ra 2 tinh tử ( 2 giao tử đực) à Thụ tinh kép: 1 tinh tử kết hợp với noãn cầu tạo hợp tử , phát triển thành phôi; 1 tinh tử kết hợp với nhân phụ tạo nhân tam bội , phát triển thành phôi nhũ giàu dinh dưỡng để nuôi phôi. 
 Nếu nuôi phôi ngay à Hạt không nội nhũ ( ở cây 2 lá mầm: đỗ, lạc); Nếu chưa nuôi phôià Tạo hạt có nội nhũ ( Ở cây 1 lá mầm: lúa, ngô, dừa).
+ Hình thành hạt, quả: Sau thụ tinh, noãn phát triển thành hạt ( Chứa phôi và phôi nhũ), bầu nhụy phát triển thành quả.
 Sinh sản vô tính ở động vật:
Hình thức 
Nội dung
Nhóm sinh vật
Phân đôi
Cơ thể mẹ tự co thắt tạo thành 2 phần giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển thành một cá thể. Sự phân đôi có thể theo chiều dọc, ngang hoặc nhiều chiều. Một cơ thể mẹ tạo ra 2 cá thể con.
Động vật nguyên sinh, giun dẹp.
Nảy chồi
Một phần của cơ thể phát triển hơn các vùng lân cận, tạo thành chồi, chồi lớn dần tạo thành cơ thể mới. Cơ thể con có thể sống bám trên cơ thể mẹ hoặc sống tách độc lập. Một cá thể mẹ tạo ra 1 vài cá thể con
Ruột khoang, bọt biển.
Phân mảnh
Cơ thể mẹ tách thành nhiều phần nhỏ, mỗi phần phát triển thành một cơ thể mới. Một cá thể mẹ tạo ra nhiều cá thể con
Bọt biển, giun dẹp
Trinh sản
(trinh sản)
Hiện tượng trứng không qua thụ tinh phát triển thành cơ thể đơn bội (n). Ở ong, kiến, mối: trứng không thụ tinh phát triển thành con đực. Một cá thể mẹ tạo ra rất nhiều cá thể con.
Thường xen kẽ với sinh sản hữu tính
Chân khớp như Ong, kiến, rệp và 1 số cá, lưỡng cư, bò sát.
- Ứng dụng của sinh sản vô tính:
	Nguyên tắc nuôi cấy mô và nhân bản vô tính: Lợi dụng khả năng sinh sản vô tính của tế bào (do quá trình nguyên phân).
	+ Nuôi mô sống: Mô động vật nuôi cấy trong môi trường có đủ chất dinh dưỡng, vô trùng, nhiệt độ thích hợp ® mô tồn tại và phát triển thành mô hoàn chỉnh hoặc cơ quan. Ví dụ: nuôi cấy mô da để ghép bỏng.
	+ Nhân bản vô tính: Chuyển nhân của một tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân ® kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi, cơ thể mới ® đem cấy trở lại vào dạ con của con vật khác. Con vật nhân bản vô tính có đặc điểm của con cho nhân tế bào.
 Sinh sản hữu tính ở động vật: Qúa trình sinh sản hữu tính ở động vật: Ở hầu hết các loài quá trình sinh sản hữu tính đều trải qua 3 giai đoạn: Hình thành giao tử (tinh trùng và trứng), thụ tinh (kết hợp giữa 2 loại giao tử), phát triển phôi thai hình thành cơ thể mới. 
	- Giai đoạn hình thành giao tử ở cơ thể đực và cái khác nhau: Giảm phân:
+ Hình thành tinh trùng: 1 tế bào sinh tinh ( 2n) giảm phân hình thành 4 tinh trùng (n)
+ Hình thành trứng: 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo 4 tế bào đơn bội: 3 thể cực, 1 tế bào trứng.
	- Giai đoạn thụ tinh : là sự kết hợp giao tử đực (n) với giao tử cái ( n) tạo thành hợp tử 2n.
 Các hình thức thụ tinh: bao gồm: Tự phối ( tự thụ tinh )và giao phối ( thụ tinh chéo):
+ Tự thụ tinh: các giao tử đực và giao tử cái của 1 cá thể thụ tinh với nhau. Ở các động vật lưỡng tính
+ Thụ tinh chéo: 1 cá thể sinh ra tinh trùng, một cá thể sinh ra trứng, rồi hai loại giao tử này thụ tinh với nhau. Ở động vật đơn tính và 1 số động vật lưỡng tính: giun đất. Thụ tinh chéo bao gồm thụ tinh ngoài (xảy ra ở môi trường nước) và thụ tinh trong (xảy ra trong cơ thể con cái)
- Giai đoạn phát triển của hợp tửà phôi à cơ thể mới:
+ Động vật đẻ trứng: Trứng có thể được đẻ ra ngoài rồi thụ tinh (thụ tinh ngoài) hoặc được thụ tinh và đẻ ra ngoài (thụ tinh trong) ® Phát triển thành phôi ® con non ở môi trường ngoài. Trứng phát triển thành phôi, con non nhờ noãn hoàng (một số loài cá, bò sát, chim). Ở chim: có giai đoạn ấp trứng, chăm sóc con non.
+ Đẻ con: Trứng được thụ tinh trong cơ quan sinh sản (thụ tinh trong) tạo hợp tử ® phát triển thành phôi ® thai trong cơ thể mẹ ® đẻ ra ngoài. Trứng phát triển thành phôi, phôi phát triển trong cơ quan sinh sản cơ thể cái nhờ thu nhận chất dinh dưỡng từ máu mẹ (thú).
	Chiều hướng tiến hoá trong sinh sản hữu tính ở động vật:
	+ Hình thức thụ tinh: ® giao phối tiến hóa hơn Tự phối
 	 ® thụ tinh trong tiến hóa hơn Thụ tinh ngoài
	+ Hình thức sinh sản: ® đẻ con tiến hóa hơn Đẻ trứng
	 ® Trứng, con sinh ra được chăm sóc, bảo vệ tiến hóa hơn Trứng, con sinh ra không
 được chăm sóc, bảo vệ
Bài 46. Cơ chế điều hoà sinh sản
- Cơ chế điều hoà quá trình sinh tinh trùng và sinh trứng: 
Các quá trình điều hoà
Tên hoocmôn
Nơi sản xuất
Vai trò
Điều hoà quá trình sinh tinh trùng: Các hoomon do các tuyến nội tiết tiết ra đi theo đường máu đến tinh hoàn kích thích sản sinh tinh trùng.
GnRH
Vùng dưới đồi
Kích thích tuyến yên tiết FSH, LH
FSH
Tuyến yên
Kích thích ống sinh tinh sx tinh trùng
LH
Tuyến yên
Kích thích tế bào kẽ tiết Testosterôn
Testosterôn
Tế bào kẽ
Kích thích ống sinh tinh sx tinh trùng

Điều hoà quá trình sinh trứng: Các hoomon do các tuyến nội tiết tiết ra đi theo đường máu đến buồng trứng kích thích sản sinh trứng.
GnRH
Vùng dưới đồi
Kích thích tuyến yên tiết FSH, LH
FSH
Tuyến yên
Kích thích nang trứng phát triển và tiết ơstrôgen
LH
Tuyến yên
Kích thích trứng chín và tạo thể vàng. Thể vàng tiết ơstrôgen và Prôgesterôn
ơstrôgen
Thể vàng
- Làm cho niêm mạc tử cung dày lên
- Nếu nồng độ cao à gây ức chế tiết GnRH, FSH, LH
Prôgesterôn
Thể vàng

- Ảnh hưởng của thần kinh và môi trường sống đến quá trình sinh tinh trúng và sinh trứng 
Bài 47. Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người
- Điều khiển sinh sản ở động vật 
+ Điều khiển số con: Làm tăng hoặc giảm số con. Ở mục này chỉ nghiên cứu chủ yếu là tăng số con.
	Một số biện pháp làm tăng số con: 
	* Sử dụng hoocmon, hoặc tạo điều kiện môi trường thuận lợi, nuôi cấy phôi để tăng số lứa (thay đổi chế độ chiếu sáng có thể làm gà nuôi đẻ 2 trứng/ngày), tăng số con đẻ trong một lứa (sử dụng hoocmon thuỳ trước tuyến yên có thể gây đa thai)
	* Thụ tinh nhân tạo: tinh trùng được lấy từ cơ thể đực, bảo quản lạnh. Sau đó lấy thụ tinh trong cơ thể cái hoặc thụ tinh ngoài cơ thể cái (tách trứng ra ngoài cơ thể), trứng sau khi thụ tinh được cấy trở lại cơ thể cái. Biện pháp này làm tăng hiệu quả của quá trình thụ tinh tạo hợp tử, tăng khả năng sinh sản ngoài ra có thể tạo ra thế hệ con theo ý muốn (giới tính, các đặc tính quý của con đực).
	* Nuôi cấy phôi: Sử dụng hoocmon thúc đẩy trứng chín và rụng ® tách các trứng ra ngoài ® cho trứng thụ tinh với tinh trùng trong ống nghiệm tạo các hợp tử ® nuôi cấy trong môi trường thích hợp để phát triển thành phôi (có thể dùng phương pháp tách hợp tử đang phân chia tạo nhiều phôi)® đến giai đoạn nhất định cấy phôi vào tử cung con cái.
Thụ tinh nhân tạo và nuôi cấy phôi ngày nay được áp dụng với những trường hợp ở người hiếm muộn, khó sinh con.
+ Điều khiển giới tính: Tăng tỉ lệ đực hoặc cái.
	Muốn tăng nhanh đàn gia súc, thu hoạch nhiều trứng, sữa cần tăng nhiều con cái. Muốn thu nhiều thịt, tơ tằmcần tăng nhiều con đực.
	Biện pháp điều khiển: Sử dụng các biện pháp kĩ thuật như lọc, li tâm, điện di để tách tinh trùng thành hai loại (X và Y) sau đó tuỳ theo nhu cầu về đực hay cái mà chọn loại tinh trùng thụ tinh với trứng.
- Sinh đẻ có kế hoạch ở người 
	Ở người, cần sinh đẻ có kế hoạch (điều chỉnh số con, thời điểm và khoảng cách sinh con phù hợp) để nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân, cộng đồng. Có nhiều biện pháp sinh đẻ có kế hoạch hiệu quả như sử dụng bao cao su, dụng cụ tử cung, đình sản, tính ngày rụng trứng® Kế hoạch hoá dân số, đảm bảo sức khoẻ sinh sản (đặc biệt là sức khoẻ sinh sản vị thành niên).

Tài liệu đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_sinh_hoc_lop_11.doc