Giáo án Sinh học 11 - Trường THPT Ngọc Lặc

Giáo án Sinh học 11 - Trường THPT Ngọc Lặc

I. Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1. Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion

khoáng.

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ

nước và các ion khoáng.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3. Thái độ:

- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước.

II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK.

- Máy chiếu.

pdf 110 trang Người đăng hong.qn Ngày đăng 01/11/2017 Lượt xem 1010Lượt tải 8 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Sinh học 11 - Trường THPT Ngọc Lặc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 1
Tiết 1
Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀMUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion
khoáng.
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ
nước và các ion khoáng.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK.
- Máy chiếu.
III. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan
hấp thụ nước:
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1
trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô
tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?
TT2: HS quan sát hình 1.1 → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → KL.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2,
kết hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi:
- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích
nghi với chức năng hấp thụ nước và
muối khoáng ntn?.
- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi
với chức năng hút nước và khoáng ntn?
TT5: HS nghiên cứu mục 2, quan sát
hình 1.1 → trả lời câu hỏi.
I. Rễ là cơ quan hấp thụ nước:
1. Hình thái của hệ rễ:
2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp
thụ:
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 2
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp
thụ nước và muối khoáng ở rễ cây.
TT1: GV yêu cầu HS dự đoán sự biến
đổi của tế bào khi cho vào 3 cốc đựng 3
dd có nồng độ ưu trương, nhược trương
và đẳng trương → cho biết:
- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo
cơ chế nào? Giải thích?
- Các ion khoáng được hấp thụ vào tế
bào lông hút ntn?
- Hấp thụ động khác hấp chủ động ở
điểm nào?
TT2: HS quan sát → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT4: GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK
yêu cầu HS:
- Ghi tên các con đường vận chuyển
nước và các ion khoáng vào vị trí có dấu
“?” trong sơ đồ.
- Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ
của rễ theo một chiều?
TT5: HS quan sát hình → trả lời câu
hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng
của môi trường đối với quá trình hấp
thụ nước và các ion khoáng ở rễ
TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời câu
hỏi:
- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng
đến quá trình hấp thụ nước và các ion
khoáng của rễ ntn?
- Cho ví dụ.
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên
tục hình thành nên số lượng khổng lồ các
lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp
xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều
nước và muối khoáng.
- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng,
không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu
lớn.
II. Cơ chế hấp thụ nước và muối
khoáng ở rễ cây.
1. Hấp thụ nước và các ion khoáng từ
đất vào tế bào lông hút.
a. Hấp thụ nước:
- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế
bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu: đi từ
môi trường nhược trương vào dd ưu
trương của tế bào rễ cây nhờ sự chênh
lệch áp suất thẩm thấu.
b. Hấp thụ muối khoáng.
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ
cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:
+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi
có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều
gradien nồng độ và cần năng lượng.
2. Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của
rễ.
- Theo 2 con đường:
+ Từ lông hút → khoảng gian bào →
mạch gỗ.
+ Từ lông hút → tế bào sống → mạch
gỗ
III. Ảnh hưởng của môi trường đối với
quá trình hấp thụ nước và các ion
khoáng ở rễ.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp
thụ nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ,
ánh sáng, oxy, pH, đặc điểm lí hóa của
đất
- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường.
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 3
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
TT2: HS nghiên cứu mục III → trả lời
câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
3. Củng cố:
- So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thủy sinh?
Giải thích?
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Làm thế nào để cây có
thể hấp thụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất?
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 4
Tiết 2
Bài 2: QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyển.
- Thành phần của dịch vận chuyển.
- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SGK.
- Máy chiếu.
- Phiếu học tập.
III. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 HS lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ ra
con đường xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các
loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu dòng mạch
gỗ.
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1,
2.2 trả lời câu hỏi:
- Hãy mô tả con đường vận chuyển của
dòng mạch gỗ trong cây?
- Hãy cho biết quản bào và mạch ống
khác nhau ở điểm nào? Bằng cách điền
vào PHT số 1:
Phiếu học tập số 1
Tiêu chí so
sánh
Quản
bào
Mạch
ống
I. Dòng mạch gỗ
1. Cấu tạo của mạch gỗ:
- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào
và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành
con đường vận chuyển nước và các ion
khoáng từ rễ lên lá.
- Nội dung: PHT
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 5
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
TT2: HS quan sát hình 2.1 → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2,
trả lời câu hỏi:
- Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?
TT5: HS nghiên cứu mục 2 → trả lời
câu hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT7: GV cho HS quan sát hình 2.3, 2.4,
trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết nước và các ion khoáng
được vận chuyển trong mạch gỗ nhờ
những động lực nào?
TT8: HS nghiên cứu mục 3 → trả lời
câu hỏi.
TT9: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch
dây.
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2,
2.5, đọc SGK, trả lời câu hỏi.
- Mô tả cấu tạo của mạch dây?
- Thành phần của dịch mạch dây?
- Động lực vận chuyển?
→ Từ đó nêu điểm khác nhau giữa dòng
mạch gỗ và dòng mạch dây? Bằng cách
điền vào PHT số 2
Tiêu chí so
sánh
Mạch
gỗ
Mạch
rây
TT2: HS quan sát → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
2. Thành phần của dịch mạch gỗ:
- Thành phần chủ yếu gồm: Nước, các ion
khoáng ngoài ra còn có các chất hữu cơ
được tổng hợp ở rễ.
3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ
- Áp suất rễ.
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực
đầu trên).
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với
nhau và với thành mạch gỗ: Tạo thành
một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá
II. Dòng mạch dây.
1. Cấu tạo của mạch dây.
- Gồm các tế bào sống là ống dây (tế bào
hình dây) và tế bào kèm
2. Thành phần của dịch mạch rây.
- Gồm: Đường saccarozo, các aa, vitamin,
hoocmon thực vật
3. Động lực của dòng mạch rây.
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
3. Củng cố:
- Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành cây hay thân cây thì một thời gian sau ở chỗ bị
bóc phình to ra?
- Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK.
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 6
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích.
Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng
trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát.
Đáp án PHT số 1
Tiêu chí so sánh Quản bào Mạch ống
Đường kính Nhỏ Lớn
Chiều dài Dài Ngắn
Cách nối Gối đầu lên nhau Đầu kế đầu
Đáp án PHT số 2
Tiêu chí
so sánh Mạch gỗ Mạch rây
Cấu tạo
- Là những tế bào chết.
- Thành tế bào có chứa linhin.
- Các tế bào nối với nhau thành những
ống dài từ rễ lên lá.
- Là những tế bào sống.
- Các ống rây nối đầu với nhau
thành ống dài đi từ lá xuống rễ.
Thành
phần
dịch
- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ
và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
- Là các sản phẩm đổng hóa ở lá:
+ Saccarozo, aa, vitamin
+ Một số ion khoáng được sử
dụng lại.
Động
lực
- Là sự phối hợp của 3 lực :
+ Áp suất rễ.
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
+ Lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với thành mạch gỗ
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm
thấu giữa cơ quan nguồn và cơ
quan chứa.
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 7
Tiết 3
Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước .
- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng
đến quá trình thoát hơi nước..
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hòa
thoát hơi nước dễ dàng.
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK.
- Máy chiếu.
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước.
III. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rrex lên lá ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của
thoát hơi nước.
TT1: GV cho HS quan sát thí nghiệm
(TN) đã chuẩn bị sẵn về hiện tượng
thoát hơi nước ở thực vật, trả lời câu
hỏi:
- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?
- Vai trò của thoát hơi nước ?
TT2: HS quan sát TN → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết
luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi
I. Vai trò của thoát hơi nước:
- Tạo lực hút đầu trên.
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá
cung cấp cho quá trình quang hợp.
II. Thoát hơi nước qua lá.
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 8
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
nước qua lá.
TT1: GV yêu cầu HS đọc số liệu ở
bảng 3.1, quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3→
trả lời câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát h ... ó vòi hút. Chúng có nhiệm vụ sinh sản,..
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 104
c. BIẾN THÁI KHÔNG HOÀN TOÀN Ở CHÂU CHẤU
Phaân bieät phaùt trieån qua khoâng qua bieán thaùi vaø phaùt trieàn qua bieán thaùi?
1. Phaùt trieån khoâng qua bieán thaùi:
• - Laø quaù trình phaùt trieån trong ñoù con non môùi sinh ra ñaõ coù caáu taïo gioáng con
tröôûng thaønh.
2. Phaùt trieån qua bieán thaùi:
• - Laø quaù trình phaùt trieån trong ñoù con non môùi sinh ra (aáu truøng) chöa gioáng
con tröôûng thaønh.
• - Qua nhieàu bieán ñoåi veà hình thaùi vaø sinh lí taïo thaønh cô theå tröôûng thaønh
Phaân bieän bieán thaùi hoaøn toaøn vaø bieán thaùi khoâng hoaøn toaøn?
• Phaùt trieån qua bieán thaùi hoaøn toaøn:
• Giai ñoïan con non hoaøn toaøn khaùc con tröôûng thaønh
• Phaùt trieån qua bieán thaùi khoâng hoaøn toaøn:
• Giai ñoïan aáu truøng gioáng con tröôûng thaønh nhöng ñeå trôû thaønh cô theå tröôûng
thaønh chuùng phaûi traûi qua nhieàu laàn loät xaùc
Caâu hoûi thu hoaïch:
• Caâu 1: Phaân bieät sinh tröôûng vôùi phaùt trieån?
• Caâu 2: Quùa trình phaùt trieån cuûa caùc ñoäng vaät trong phim thuoäc kieåu bieán thaùi
naøo? Taïi sao?
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 105
Tiết 43
KIỂM TRA 1 TIẾT
Tiết 44
SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản ở thực vật
- Trình bày được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò
của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người
2. Về kỹ năng
- Kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
3. Về thái độ:
- Nắm vững cơ sở khoa học và biết ứng dụng sinh sản vô tính ở thực vật vào
trồng trọt
II. Phương pháp:
- Hỏi đáp – tìm tòi bộ phận
- Quan sát tranh – tìm tòi bộ phận
III. Phương tiện:
- SGK sinh học 11 – cơ bản
- Tranh ảnh phóng to
IV. Nội dung trọng tâm:
- Các khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
- Cơ sở khoa học của các phương pháp nhân giống sinh dưỡng nhân tạo: chiết
cành, giâm cành, ghép mắt, ghép cành, nuôi cấy tế bào và mô thực vật
- Vai trò của sinh sản vô tính đối với sự phát triển của thực vật và đối với đời
sống con người
V. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Sửa báo cáo bài thực hành tiết 42
3. Dạy bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
chung về sinh sản
- Gv: cho Hs thảo luận, phân tích ví dụ 4
và nêu thêm một số ví dụ khác, từ đó rút
ra khái niệm về sinh sản vô tính.
* Hoạt động 2:
I. Khái niệm chung về sinh sản:
Sinh Sản: Là quá trình hình thành cơ
thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục
của loài
- Các hình thức sinh sản ở thực vật:
+ Sinh sản vô tính
+ Sinh sản hứu tính
II. Sinh Sản vô tính ở thực vật:
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 106
TT1: Yêu cầu Hs quan sát tranh và nêu
chu trình sinh sản bằng bào tử của cây
dương xỉ? sinh sản vô tính bằng bào tử có
những ưu và nhược điểm gì?
TT2: Gọi một vài nhóm Hs đứng dậy
trình bày
TT3: GV nhận xét, bổ sung, kết luận
* Hoạt động 3:
TT1: Vì sao muốn nhân giống cam,
chanh và nhiều loại cây khác, người ta
thường chiết hoặc giâm chứ không trồng
bằng hạt? Vai trò, ý nghĩa của sinh sản vô
tính đối với thực vật và con người là gì?
TT2: Phát phiếu và yêu cầu Hs thảo luận
để hoàn thành phiếu học tập
TT3: GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu Ứng dụng sinh
sản vô tính ở thực vật trong nhân giống
vô tính
TT1: Cơ sở của việc ứng dụng sinh sản
vô tính ở thực vật trong nhân giống vô
tính?
Ý nghĩa của nhân giống vô tính?
TT2; HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
TT3: GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
không có sự hợp nhất của giao tử đực và
giao tử cái, con cái giống nhau và giống
cây mẹ
III. Các hình thức sinh sản vô tính ở
thực vật
1. Sinh sản bằng bào tử
- Là hình thức sinh sản mà cơ thể mới
được phát triển từ bào tử, bào tử lại hình
thành trong túi bào tử từ thể bào tử.
- Ví dụ: Rêu, dương xỉ
2. Sinh sản sinh dưỡng:
- Cơ thể mới được hình thành từ một bộ
phận (thân, lá, rễ) của cơ thể mẹ.
- Ví dụ: Cỏ tranh, rau ngót, mía, khoai
lang, sắn
Nhận xét: (cơ chế sinh sản vô tính)
- Ưu: Con giữ nguyên tính di truyền của
mẹ nhờ cơ chế nguyên phân
- Nhược: Con kém thích nghi khi môi
trường thay đổi do không có sự tổ hợp
các đặc tính di truyền của bố mẹ
VI. Ứng dụng sinh sản vô tính ở thực
vật trong nhân giống vô tính:
 Cơ sở:
+ Giữ nguyên đặc tính của cây mẹ
+ Rút ngắn thời gian phát triển, sớm thu
hoạch
- Các hình thức: Phiếu học tập
 Ý nghĩa:
- Đối với thực vật:
+ Giúp cây duy trì nòi giống
+ Phát triển nhanh khi gặp điều kiện
thuận lợi
+ Sống được trong điều kiện bất lợi ở
dạng củ, thân, lá, rễ...
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 107
- Con người trong nông nghiệp:
+ Duy trì được tính trạng tốt phục vụ cho
con người
+ Nhanh giống nhanh
+ Tạo giống cây sạch bệnh
+ Phục chế giống quý đang bị thoái hóa
+ Hiệu quả kinh tế cao, giá thành thấp
4. Củng cố:
Bài tập trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng
1. Sinh sản có ý nghĩa gì?
A. làm tăng số lượng loài.
B. làm cho con cái hình thành những đặc điểm tiến bộ hơn bố mẹ.
C. đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
D. cả A và C
2. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản:
A. chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ.
B. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái.
C. có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái.
D. bằng giao tử cái.
3. Ngoài tự nhiên cây tre sinh sản bằng:
A. lóng B. thân rễ
C. đỉnh sinh trưởng. D. rễ phụ.
4. Hình thức sinh sản của cây rêu là sinh sản:
A. bào tử. B. phân đôi.
C. sinh dưỡng. D. hữu tính.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 108
Tiết 45
SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT
I.Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
- Nêu được khái niệm về sinh sản hữu tính
- Mô tả được sự hình thành hạt phấn, túi phôi, sự thụ tinh kép và kết quả của sự thụ tinh
- Nắm được một số ứng dụng của sinh sản hữu tính trong nông nghiệp
2. Kỹ năng : Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh
3. Thái độ: Nhìn nhận được vai trò của con người trong cải tạo thiên nhiên
II. Phương pháp dạy học:
- Trực quan vấn đáp
- Quan sát tranh - tìm tòi bộ phận
III. Phương tiện:
+ Giáo viên:
- Tranh hình 42.1 và 42.2 Sgk nâng cao
- Hình vẽ minh họa hình 41.2 Sgk
- Một số mẫu hoa tự thụ phấn và thụ phấn chéo
+ Học sinh:
- Sưu tầm một số loại hoa có hình thức tự thụ phấn và thụ phấn chéo
- Xem trước bài mới
IV. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gv: Ở thực vật có mấy hình thức sinh sản? Thế nào là sinh sản vô tính?
- Gv: Nêu những ưu thế của sinh sản vô tính?
-Học sinh trả lời, Giáo viên nhận xét đánh giá
3.Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm sinh
sản hữu tính
TT1: Cho Hs theo dõi ví dụ: Hãy chỉ ra
các hình thức sinh sản vô tính? Hình thức
3 có gì khác so với hình thức 1, 2? Vậy
sinh sản hữu tính là gì?
1. Lá thuốc bỏng cây thuốc bỏng
2. Ngọn mía giâm cây mía mới
3. Bí đỏ ra hoa quả hạt nảy mầm
 cây bí
TT2: HS trả lời
I.Khái niệm về sinh sản hữu tính:
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản
có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử
cái thông qua sự thụ tinh tạo nên hợp tử
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 109
TT3: Nhận xét và hoàn thiện
Hoạt động 2: Tìm hiểu Sinh sản hữu
tính ở thực vật có hoa
TT1: Giáo viên treo tranh hình 42.1,
hướng dẫn Hs nêu chu trình phát triển từ
hoa đến hạt của thực vật có hoa
TT2: HS trả lời
TT3: Nhận xét và hoàn thiện
TT4: Hạt phấn có phải là giao tử đực
không? Gv cho Hs quan sát sơ đồ minh
họa (đã chuẩn bị) rồi yêu cầu Hs kết hợp
nghiên cứu sgk để trình bày sự hình thành
hạt phấn và túi phôi?
TT5: HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
TT6: Gv nhận xét, bổ sung và hoàn thiện
kiến thức
TT7: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi: Thụ phấn là gì? Có mấy hình
thức thụ phấn? GV yêu cầu HS cho thêm
vd về hai hình thức thụ phấn nói trên (dựa
vào mẫu hoa HS sưu tầm)
-GV cho HS nghiên cứu tranh 42.2 (sgk
nâng cao), yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- Sự thụ tinh ở TV có hoa diễn ra như thế
nào?
Sự thụ tinh như vậy gọi là thụ tinh kép.
-Gv: Thụ tinh kép là gì? Thụ tinh kép có
ý nghĩa gì đối với thực vật có hoa?
Gv hướng dẫn Hs phân biệt thụ phấn và
thụ tinh.
(Gv cần cho Hs làm rõ xuất xứ của quả
và hạt).
-Gv: Yêu cầu Hs nhớ và nhắc lại kiến
thức các loại hạt ở sinh học lớp 6
TT8 HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả
lời câu hỏi
TT9: GV bổ sung, nhận xét kết luận
II. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa
1. Cấu tạo hoa:
2. Quá trình hình thành hạt phấn và túi
phôi
a. hình thành hạt phấn:
TB mẹ hạt phấn (2n) GP tạo 4 tế bào (n),
Mỗi tế bào (n) NP tạo 1 hạt phấn
+ TB sinh sản NP tạo 2 giao tử đực(n)
+ TB dinh dưỡng tạo ống phấn
b. Hình thành túi phôi;
-Tế bào mẹ túi phôi (2n) GP tạo 4 TB
(n), 3 TB tiêu biến và 1 tế bào NP tạo
túi phôi chứa noãn cầu (n) (trứng) và
nhân cực (2n)
3.Thụ phấn và thụ tinh:
a.Thụ phấn:
-Khái niệm: Thụ phấn là hiện tượng hạt
phấn từ nhị tiếp xúc với nhuỵ của hoa
-Phân loại:
+Tự thụ phấn
+Thụ phấn chéo
-Tác nhân thụ phấn
-Sự nảy mầm của hạt phấn
b.Thụ tinh:
-Quá trình: Khi ống phấn mang hai giao
tử đực tới noãn
+1 giao tử đực (n) X trứng (n)  hợp tử
(2n)
+1 giao tử (n) X nhân cực (2n)  nội
nhũ (3n)
-Cả hai giao tử đều tham gia vào quá
trình thụ tinh gọi là thụ tinh kép
4.Quá trình hình thành hạt, quả:
a.Hình thành hạt:
-Sau khi thụ tính: noãn Hạt
-Hạt gồm: Vỏ hạt, phôi hạt và nội nhũ
(phôi: rẽ mầm, thân mầm, lá mầm)
b.Hình thành quả:
Phan Thanh Quyền_Giáo viên Sinh_Trường THPT Ngọc Lặc
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản Page 110
-Sau khi thụ tinh; bầu quả
-Quả không có thụ tinh noãn  quả giả
(quả đơn tính)
5.Sự chín của quả, hạt
+Sự biến đổi sinh lí khi quả chín:
- Sự biến đổi sinh hoá:
- Màu sắc:
- Mùi vị:
- Độ mềm:
4. Củng cố:
-Ưu thế của SSHT so với SSVT ?
- Bài tập trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng
Câu 1: Trứng được thụ tinh ở:
A. bao phấn B. Đầu nhuỵ C. Ống phấn D. Túi phôi
Câu 2: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở TV hạt kín là gì?
A. Tiết kiệm vật liệu di truyền (sử dụng cả 2 tinh tử)
B. Hình thành nội nhủ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển
C. Hình thành nội nhủ chứa các tế bào tam bội
D. Cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới.
Câu 3: Quả đơn tính là quả được tạo ra do:
A. Không có sự thụ tinh
B. Không có sự thụ phấn
C. Xảy ra sự thụ phấn nhưng không qua thụ tinh
D. Xảy ra sự thụ phấn dẫn đến thụ tinh
5. Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK trang 166
- Đọc và chuẩn bị mẩu cho bài thực hành 43

Tài liệu đính kèm:

  • pdfGiao_an_tong_hop.pdf