Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 1 đến tiết 15

Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 1 đến tiết 15

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác )

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán.

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.

2. Về kĩ năng:

- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.

- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm

3. Về thái độ:

- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII.

- Trân trọng lương y, có tâm có đức.

4. Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

 - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam.

 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại.

 - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại.

 - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận.

 

doc 82 trang Người đăng hoan89 Ngày đăng 06/10/2021 Lượt xem 71Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 1 đến tiết 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 22/8/2018
Ngày dạy
11A3
12A4
Tiết 1 
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác ) 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
2. Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.
- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm
3. Về thái độ: 
- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII.
- Trân trọng lương y, có tâm có đức.
4. Định hướng phát triển năng lực: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
 - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam.
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại.
 - Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại.	
 - Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
 - Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. 
- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh. 
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động) 
2. Bài mới:
a. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới.
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hãy lý giải vì sao trong triều đại phong kiến VN có 1 thời kỳ LS được gọi là “Vua Lê chúa Trịnh?
N¨m 1533, vâ quan triÒu NguyÔn lµ NguyÔn Kim ch¹y vµo Thanh Ho¸, lËp mét ng­ưêi thuéc dßng dâi nhµ Lª lªn lµm vua lÊy danh nghÜa “Phï Lª diÖt M¹c”.
N¨m 1545, NguyÔn Kim chÕt, con rÓ lµ TrÞnh KiÓm ®ưîc cö lªn thay n¾m toµn bé binh quyÒn, con thø cña NguyÔn Kim lµ NguyÔn Hoµng ®ưîc cö vµo trÊn thñ ThuËn Ho¸, Qu¶ng Nam.
§Çu thÕ kû XVII, cuéc chiÕn tranh gi÷a hai thÕ lùc TrÞnh NguyÔn bïng næ. Sau gÇn nöa thÕ kû chiÕn tranh, hai bªn lÊy s«ng Gianh (Qu¶ng B×nh) lµm ranh giíi. Ngoµi B¾c, TrÞnh Tïng x­ưng Vư­¬ng, x©y v­ư¬ng phñ c¹nh cung ®iÖn vua Lª, n¾m toµn bé quyÒn thèng trÞ nh­ưng vÉn ph¶i dùa vµo danh nghÜa vua Lª, nh©n d©n gäi lµ “ vua Lª- chóa TrÞnh”.
GV giới thiệu bài mới: Như vậy, thời kỳ Vua Lê chúa Trịnh là một trong những biểu hiện cao nhất của sự suy thoái, mục ruỗng của chế độ phong kiến VN. Có 1 tác phảm ghi lại chân thực cuộc sống và cung cách SH trong phủ chúa đó chính là Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác. Bài học hôm nay giúp các em thấy được cái nhìn chân thực về hiện thực XH bấy giờ cũng như hiểu hơn về nhân cách của bậc lương y Lê Hữu Trác.
b. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: 
+ Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán.
+ Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.
+ Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
1. Hướng dẫn tìm hiểu phần tiểu dẫn 
HS thuyết trình những hiểu biết về tác giả, tác phẩm (thể loại, nội dung đoạn trích)
GV MR: Sự nghiệp của ông được tập hợp trong bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển. bien soạn trong gần 40 năm. Đây là tác phẩm y học xuất sắc nhất thời trung đại. Quyển cuối cùng trong bộ sách này là một tác phẩm văn học: Thượng kinh ký sự. 
ND tác phẩm: Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng mắt thấy tai nghe từ khi nhận được lệnh vào kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12/1/1782, cho đến lúc xong việc về nhà ở Hương Sơn ngày 2/11/1782. Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày. Tp mở đầu bằng cảnh sống ở Hương Sơn của một ẩn sĩ lánh đời, bỗng có lệnh triệu vào kinh, buộc phải lên đường. Từ đây, mọi sự việc diễn ra theo thời gian và đè nặng lên tâm trạng của tác giả.
I. Tìm hiểu chung: 
 1. Tác giả: 
- LHT (1724 - 1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông (ông già lười ở đất Thượng Hồng) 
- Sinh ra trong một gia đình có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạt làm quan. 
- Ông là một danh y, không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách, mở trường, truyền bá y học. 
- Ngoài ra, có thể thấy ở LHT còn là một nhà văn, nhà thơ với những đóng góp đáng ghi nhận.
 2. Tác phẩm:
- Thượng kinh ký sự (ký sự đến kinh đô) là tập ký sự bằng chữ Hán, đánh dấu sự phát triển của thể ký VN thời trung đại. 
- Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương đối hoàn chỉnh.
- Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh nói về việc LHT đã lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho thế tử. Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực về cuộc sống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Sâm, đồng thời bộc lộ thái độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức của mình.
2. Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
- Quang cảnh nơi phủ chúa được miêu tả ntn?
( Khi vào phủ, trong phủ, nội cung thế tử ...) 
( Tích hợp môi trường: Để có một cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của mình như thế nào?) 
- Em có nhận xét gì về quang cảnh nơi phủ chúa?
Không khí ngột ngạt tù đọng, chỉ thấy hơi người, hơi phấn sáp, đèn nến, hương hoa.
Không gian trong phủ chúa cho thấy đây là một môi trường thiếu ánh sáng (Chi tiết miêu tả nội cung của thế tử). Môi trường này đã ảnh hưởng đến sức khoẻ của Trịnh Cán.
( Tích hợp môi trường: Để có một cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của mình như thế nào?) 
- Tìm những chi tiết miêu tả sinh hoạt nơi phủ chúa? Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh ai? Trong phủ? Những chi tiết này cho thấy điều gì? 
- Nhận xét khái quát về cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
→ Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực kì xa hoa tráng lệ nhằm khẳng định quyền uy tột cùng của nhà chúa trong khi đó dân tình trong nước đang chịu nhiều khổ cực vì đói rét, vì chiến tranh
Bình: Bằng tài quan sát tỉ mỉ, cụ thể và ghi chép trung thực, tác giả đã miêu tả sinh động khung cảnh vàng son nhưng trì hãm, thiếu sinh khí, lạnh lẽo, ngột ngạt của phủ chúa. Đồng thời phơi bày việc ăn chơi hưởng lạc của nhà chúa. Đó là cuộc sống dư thừa vật chất nhưng thiếu nội lực bên trong. Đây chính là cội nguồn căn bệnh của các tập đoàn phong kiến đương thời.
II. Đọc – hiểu văn bản: 
1. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
* Quang cảnh nơi phủ chúa: 
- Vào phủ:
+ Phải qua nhiều lần cửa, với những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, ai muốn ra vào phải có thẻ
+ Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương
+ Khuôn viên: có điếm “Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh
- Trong phủ: 
+ Những nhà: “Đại đường”, “Quyền bổng”, “Gác tía” với kiệu son võng điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy
+ Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là mâm vàng, chén bạc
- Nội cung thế tử: 
+ Phải qua năm sáu lần trướng gấm
+ Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt
g Lộng lẫy, tráng lệ, thể hiện sự thâm nghiêm và quyền uy tột đỉnh của nhà chúa. 
g Không khí ngột ngạt tù đọng 
* Cung cách sinh hoạt:
- Vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét đường 
- Trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi 
- Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua 
- Chúa luôn có phi tần hầu trực tác giả không được trực tiếp gặp chúa  “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
- Thế tử có tới 7- 8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bêntác giả phải lạy 4 lạy
=> đó là những nghi lễ khuôn phépcho thấy sự cao sang quyền quí đến tột cùng
=> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa 
=> đó là cái uy thế nghiêng trời lấn lướt cả cung vua 
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học 
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. 
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học  nêu vấn đề, 
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Lê Hữu Trác (1724- 1791) là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa, người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương (nay là xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnhHưng Yên), biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông. Là người con thứ bảy của quan Hữu thị lang bộ Công nên ông còn được gọi là cậu Chiêu Bảy. Tuy sinh ra và lớn lên ở quê cha, nhưng khi gần ba mươi tuổi, ông về sống tại quê mẹ, thuộc xứ Bàu Thượng, xã Tinh Diễm( nay thuộc xã Sơn Quang), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Đã có một thời Lê Hữu Trác theo nghề võ. Sau ông nhận thấy “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”. Từ đấy, tác giả đi sâu vào nghiên cứu y học, đúc kết thành bộ sách sáu mươi sáu quyển với tựa đề Hải Thượng y tông tâm lĩnh. Quyển cuối cùng ( quyển vĩ) của bộ sách này là một tác phẩm văn học đặc sắc: Thượng kinh kí sự.
Thượng kinh kí sự đánh dấu sự phát triển mới của thể kí Việt Nam thời trung đại. Tác giả ghi lại những cảm nhận của bản thân trước hiện thực về cảnh vật và con người mà mình tận mắt chứng kiến kể từ khi nhận được lệnh triệu về kinh đô chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng Giêng năm Nhâm Dần (1782) cho đến lúc xong việc, về tới nhà ở Hương Sơn ngày mồng 2 tháng 11 ( tổng cộng là 9 tháng 20 ngày)
	( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr3, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I, NXBGD 2007)
1/ Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?
2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là gì?
3/ Có thể đặt tên cho văn bản là gì?
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về Lê Hữu Trác 
qua câu nói “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”. 
Định hướng trả lời: 
1/ Văn bản trên có hai ý chính: Khái quát về tác giả Lê Hữu Trác và khái quát giá trị nổi bật của tác phẩm Thượng kinh kí sự.
2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là Ông lười ở đất Thượng Hồng, Hải Dương.
3/ Có thể đặt tên cho văn bản là Lê Hữu Trác và tác phẩm Thư ... - Từ Tiểu dẫn Sgk, em hãy nêu những nét chính về tác giả Cao Bá Quát ?
Sau đó Gv chốt lại một số vấn đề về cuộc đời CBQ, về hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ, về đặc điểm thơ văn CBQ.
Cho HS xem những hình ảnh về bãi cát miền Trung
- Bài ca ngắn đi trên cát ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Bối cảnh rộng: Chế độ phong kiến nhà Nguyễn khủng hoảng, xã hội trì trệ; Chế độ khoa cử dưới triều Nguyễn rất nghiệt ngã, nhiều bất công.
- Bài thơ được làm theo thể loại nào? 
 Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm bài thơ. Nêu yêu cầu đọc bài thơ : Chú ý cách ngắt nhịp do các câu dài ngắn khác nhau để thấy được các hình ảnh thơ và tâm trạng của tác giả.
 - Gọi 1 học sinh đọc phần phiên âm, 1 học sinh đọc phần dịch thơ.
 - Giáo viên nhận xét việc đọc của học sinh và đọc lại phần dịch thơ
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả (1809 - 1855)
- CBQ tự Chu Thần, hiêụ Mẫn Đường, Cúc Hiên
- Từng tham gia cuộc khởi nghĩa chống triều đình nhà Nguyễn và mất vào năm 1855 trong một trận đánh.
- Đường thi cử lận đận, chỉ đỗ cử nhân vào năm 1831, nhiều lần vào kinh đô Huế thi Hội nhưng không đỗ.
- Là nhà thơ có tài năng, bản lĩnh và có cá tính
- Thơ văn ông bộc lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ và chứa đựng tư tưởng khai sáng có tính chất tự phát, phản ánh nhu cầu đổ mới của xã hội Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỷ XIX.
2. Bài thơ
- Hoàn cảnh sáng tác: Được làm trong những lần đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình, Quảng Trị.
- Thể loại: thể hành, một thể thơ cổ có tính chất tự do phóng khoáng, không gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu.
- Đọc văn bản và giải nghĩa từ khó:
+ Đường cùng: Xưa Nguyễn Tịch thời Ngụy Tấn thường ngồi xe mặc cho ngựa kéo, không theo đường nào cả, đến chỗ hết đường thì khóc lớn mà trở về. Sau đó Dĩu Tín có thơ: “Chỉ có kẻ khóc nơi đường hết/Mới biết ta đường khó đi” -> tâm trạng bế tắc của kẻ sĩ. 
+ “Phía bắc ...” Theo sách Hậu Hán thư, Pháp Chân bảo viên Thái thú rằng: “ Nếu ông cứ bắt tôi ra làm quan thì tôi sẽ đi ẩn ở phía bắc núi Bắc hoặc phía nam núi Nam” -> tỏ ý kiên quyết từ chối không nhận lời.
- Bố cục:
+ 4 câu đầu: ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh người đi trên bãi cát.
+ Phần còn lại: Tâm trạng lữ khách và tầm tư tưởng của Cao Bá Quát. 
2. Hướng dẫn học sinh đọc - hiểu bài thơ 
- Cảm nhận chung của em sau khi đọc xong bài thơ?
bài thơ thể hiện cảm xúc, suy tư của con người đi trên bãi cát.
- Những cảm xúc suy tư ấy được thể hiện qua những hình ảnh, chi tiết nào trong bài thơ?
hình ảnh bãi cát; người đi trên cát và con đường.
- Hãy tìm trong bài thơ những câu thơ nêu lên hình ảnh và đặc điểm của bãi cát? 
- Hình ảnh bãi cát gợi lên cho chúng ta những cảm nhận gì?
- Hình ảnh bãi cát trong bài thơ không chỉ là hình ảnh tả thực mà còn mang ý nghĩa tượng trưng. Ý nghĩa tượng trưng đó là gì?
- Gv có thể giới thiệu thêm trong thi ca Trung Quốc và Việt Nam thời trung đại, hình tượng con đường (chữ Hán : lộ, đồ) khá phổ biến nhưng ý nghĩa ở mỗi trường hợp cụ thể lại khác nhau.
- Gv :có thể nói bãi cát không chỉ tượng trưng về con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của trí thức đương thời mà cho cả trí thức mọi thế hệ. Những điều mà CBQ đặt ra thời bấy giờ đến này vẫn còn ý nghĩa.
Tích hợp: Giáo dục bảo vệ môi trường
Mối liên hệ giữa môi trường và tâm lí nhân vật thông qua hình ảnh “Trường sa phục trường sa”, “ Trường sa, trường sa, nại cứ hà?”
II. Đọc - hiểu bài thơ
1. Bốn câu đầu: Ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh người đi trên bãi cát.
* Hình ảnh bãi cát: 
- Hình ảnh tả thực: 
 + Điệp ngữ: bãi cát
 + Từ ngữ: lại, dài
 => Hình ảnh bãi cát dài, rộng mênh mông, dường như bất tận, nóng bỏng. Đó là hình ảnh thiên nhiên đẹp dữ dội, khắc nghiệt của miền trung nước ta.
- Ý nghĩa tượng trưng: 
 Con đường công danh của tácgiả
 Bãi cát 
	Đường đời bế tắc đối với tầng lớp trí thức trong xã hội phong kiến .
 → Bãi cát là hình ảnh tượng trưng về con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của tác giả và của biết bao trí thức đương thời .
* Hình ảnh người đi trên cát: 
- Hình ảnh thực: 
 + Bước đi trầy trật, khó khăn(Đi một bước như lùi một bước)
 + Đi không kể thời gian (mặt trời lặn chưa nghỉ)
 + Mệt mỏi, chán ngán, cô đơn (nước mắt rơi)
=> Người đi trên cát thật khó nhọc, thật mệt mỏi, cô đơn
- Hình ảnh người đi trên cát: Tượng trưng cho con người buộc phải dấn thân trong cuộc đời để mưu cầu sự nghiệp, công danh cho bản thân, cho gia đình, dòng họ
-> Triết lí nhân sinh: Đường đời không hề bằng phẳng mà lắm chông gai
Đang từ xúc động, đau khổ (nước mắt rơi), dòng tâm trạng và suy nghĩ của nhà thơ chuyển biến như thế nào?
"Không học được tiên ông phép ngủ
Trèo non, lội suối giận khôn vơi!"
- Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Ý nghĩa của bpnt đó? 
- Cảm xúc của nhân vật trữ tình ? Tại sao lại có cảm xúc đó? 
- Bốn câu thơ tiếp theo tác giả tiếp tục đề cập đến danh lợi (gv đọc 4 câu thơ tiếp theo). Qua 4 câu thơ ấy tác giả muốn nói gì về danh lợi?
Bãi cát dài, bãi cát dài ơi! Câu thơ sử dụng bpnt gì? Thái độ của tác giả? 
Trước những phường danh lợi như vậy tác giả đã thể hiện thái độ như thế nào? Cách dùng những câu hỏi, câu cảm thán trong bài thơ có tác dụng gì?
- Hình ảnh thiên nhiên trở lại: Phía Bắc, phía Nam đều đẹp hùng vĩ nhưng cũng đầy khó khăn hiểm trở. Đi mà thấy phía trước là đường cùng, là núi là biển khó xác định phương hướng
Thể hiện mâu thuẫn giữa lí tưởng khát vọng sống cao đẹp với hiện thực đen tối mù mịt. Từ đó tác giả nhận thấy cần phải thoát khỏi vòng danh lợi vô nghĩa; cần phải từ bỏ lối thi cử truyền thống là đỗ đạt để làm quan. Tầm tư tưởng cao của Cao Bá Quát chính là ở chỗ đã nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con người công danh theo lối cũ. 
- Câu hỏi kết thúc bài thơ thể hiện tâm trạng gì của tác giả?
- Nhịp điệu trong bài thơ được tạo nên bởi những yếu tố nào? Nó có ý nghĩa gì trong việc thể hiện cảm xúc, suy tư của tác giả?
Em có nhận xét gì về cách xây dựng hình ảnh trong tp? 
2. Tâm trạng lữ khách và tầm tư tưởng của Cao Bá Quát. 
a. Thái độ coi thường danh lơi.
- Sử dụng điển tích + từ phủ định + từ cảm thán -> Tự cảm thấy giận mình không có phép ngủ kĩ như ông Tiên được thảnh thơi để xa lánh chốn trần ai mà phải tự hành hạ mình dấn thân vào con đường khoa cử
- “Xưa nay phường danh lợi/ Tất tả trên đường đời”
bao kẻ phải chạy ngược chạy xuôi vất vả vì danh lợi
+ “Đầu gió hơi men thơm quán rượu/ Người say vô số tỉnh bao người”
à So sánh: người đi tìm công danh như kẻ nghiện rượu, không còn ai thoát khỏi cám dỗ để quay về. Danh lợi cũng là thứ rượu dễ làm say lòng người.
=> Tầm tư tưởng của tác giả: nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đường công danh theo lối cũ.
b. Tâm trạng bế tắc.
- Điệp ngữ + câu cảm thán -> Sự đau đớn, chán nản tăng lên gấp bội khi nhân vật trữ tình đứng trước không gian bao la, hoang vắng . 
- Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt 
Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít? 
câu hỏi tu từ thể hiện nỗi lòng, sự băn khoăn, phân vân trong lòng tác giả? 
+ Có nên đi tiếp - Hay từ bỏ 
+ Nếu đi tiếp – không biết phải đi thế nào - Tính sao đây?
→ Những câu hỏi, những câu cảm thán thể hiện nỗi lòng, sự băn khoăn, phân vân trong lòng tác giả. Nỗi bế tắc và tuyệt vọng phủ trùm lên cả người đi cả bãi cát dài. 
Phía Bắc núi Bắc, núi muôn trùng, 
Phía Nam núi Nam, sóng dào dạt 
- Người đi đường không chỉ nhận ra mình cô độc mà còn lâm vào cảnh bế tắc, cùng đường 
=> Con đường công danh mà người lữ khách đang đi cũng đã tới bước đường cùng không lối thoát. 
- “Anh còn đứng làm chi trên bãi cát?” 
+ Câu hỏi tu từ: như một lời thúc giục 
không thể đi trên bãi cát như vậy nữa, 
mà phải chọn con đường khác, lối đi khác 
à Thể hiện niềm khát khao thay đổi cuộc sống 
ngột ngạt, bế tắc 
-> tâm trạng tuyệt vọng, cô đơn bế tắc của t/g đồng thời thể hiện khát vọng đổi thay cuộc sống hiện tại, khao khát một sự đổi mới.
² Vẻ đẹp của nhân cách, của lí tưởng sống ở một con người ý thức được bản thân mình trong cuộc đời.
3. Vài nét về nghệ thuật: 
- Xây dựng hình ảnh vừa có ý nghĩa tả thực vừa có ý nghĩa tượng trưng: 
=> cớ sức khái quát sâu sắc hình ảnh cuộc đời rộng lớn phức tạp đầy nghịch lí và người đi tìm chân lí đang kiếm tìm trong bế tắc. 
- Nhịp thơ linh hoạt: Dài ngắn xen kẽ nhau, diễn tả sự gập ghềnh, trắc trở của người đi trên cát, của con đường đời
- Dùng điển cố, điển tích
3. Hướng dẫn học sinh củng cố bài học 
- Yêu cầu hs khát quát lại những nội dung và nghệ thuật chính của bài thơ.
- Nhấn mạnh cho hs về việc sau khi học xong bài thơ này ta học được gì về nhân cách của nhà thơ Cao Bá Quát.
III.Tổng kết bài học
 Bài ca ngắn đi trên cát thể hiện tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ trước đường đời bế tắc, hiểm trở, mờ mịt, phản ánh một xã hội đen tối, đầy hiểm họa đối với người tài hoa, đánh dấu sự thức tỉnh, nhìn lại con đường công danh truyền thống. Những câu hỏi, những câu cảm thán, nhịp điệu của bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảm xúc suy tư của nhân vật trữ tình về con đường danh lợi gập ghềnh, trắc trở.
c. Hoạt động 3: Thực hành. ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học 
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học. 
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học  nêu vấn đề, 
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn
Qua bài thơ này, anh (chị) thử lí giải vì sao Cao Bá Quát đã khởi nghĩa chống lại nhà Nguyễn.
- Cao Bá Quát hăm hở say mê đi tìm lí tưởng nhưng không thành
+ Chín năm cứ ba năm một lần đi thi không đỗ Tiến sĩ 
+ Mãi mới được nhận chức tập sự ở bộ Lễ. 
+ Tình thương, trọng người tài đã gây nên tội, bị đầy đi phục vụ đoàn người đi công cán ở Singapo, về lại bị thải hồi. 
+ Được cử làm giáo thụ của một huyện (tài cao, phận thấp) 
- Từ sự bế tắc ấy, ông nhận ra nhiều ngang trái của triều đình Huế trong việc bóc lột dân lành.
+ Cùng nông dân khởi nghĩa chống lại triều đình
Đó là một con người, một nhân cách cứng cỏi khiến chúng ta phải học tâp suốt đời. 
d. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức 
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học.
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
 - Từ hình tượng người trí thức phong kiến trong bài thơ, em có suy nghĩ gì về hình tượng người trí thức trong xã hội hiện nay?
- Tìm hiểu thêm về bi kịch nhà Nho cuối tK XIX qua các sáng tác của Nguyễn Khuyến, Tú Xương, CBQ và Nguyễn Công Trứ? Đâu là điểm giống và khác nhau giữa các tác giả?
3. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút ) 
- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi: Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ như thế nào? 
+ Làm bài tập phần luyện tập

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_11_tiet_1_den_tiet_15.doc