Giáo án Ngữ văn 11: Đọc văn Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu

Giáo án Ngữ văn 11: Đọc văn Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu

Tiết 21 Đọc văn

Tác giả: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp hoc sinh.

 Nắm đươc thân thế sự nghiệp và giá trị nội dung nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ( NĐC ). NĐC là một tấm gương sáng ngời về nghị lực, đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải cho quyền lợi của nhân dân, đất nước.

 Về văn chương: sáng tác của NĐC là bông hoa nghệ thuật tiêu biểu cho dòng văn chương đạo đức chữ tình, là lá cờ đầu của văn chương chống thực dân pháp

B. Chuẩn bị.

 Thầy: soạn giáo án Trò: soạn bài

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động

 Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

 Đọc thuộc lòng văn bản “Lẽ ghét thương”( Trích Lục Vân Tiên ) và cho biết ông Quán thương ai, vì sao mà ông thương, cơ sở tình thương là gì?

 Hoạt đông 2: Giáo trìng bài mới.

 Hoạt động 3: Bài mới.

 

doc 5 trang Người đăng minh_thuy Ngày đăng 03/05/2017 Lượt xem 6917Lượt tải 6 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11: Đọc văn Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 21 Đọc văn 
NS: 28/9/08 Tác giả: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
NG: 29/9/08
Mục tiêu cần đạt: Giúp hoc sinh. 
 Nắm đươc thân thế sự nghiệp và giá trị nội dung nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ( NĐC ). NĐC là một tấm gương sáng ngời về nghị lực, đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải cho quyền lợi của nhân dân, đất nước. 
 Về văn chương: sáng tác của NĐC là bông hoa nghệ thuật tiêu biểu cho dòng văn chương đạo đức chữ tình, là lá cờ đầu của văn chương chống thực dân pháp
B. Chuẩn bị.
 Thầy: soạn giáo án Trò: soạn bài
Tiến trình tổ chức các hoạt động
 Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
 Đọc thuộc lòng văn bản “Lẽ ghét thương”( Trích Lục Vân Tiên ) và cho biết ông Quán thương ai, vì sao mà ông thương, cơ sở tình thương là gì?
 Hoạt đông 2: Giáo trìng bài mới.
 Hoạt động 3: Bài mới.
Hoạt động của thầy.
HĐ của trò
Nội dung cần đạt
Em hãy nêu những nét cơ bản về hoàn cảnh xuất thân của NĐC 
Cuộc đời NĐC có thể chia mấy giai đoạn trình bầy những nét chính của từng giai đoạn
Giáo viên: khi ông đỗ tú tài có gia đình đã hứa gả con gái cho, xong sau đó thấy ông bị mù nên gia đình đó bội ước. Một học trò “Lê Tăng Quỳnh” cảm nghĩa thấy gả em gái là Lê Thi Điền cho. Đó là một người vợ đẹp cả người lẫn nết.
+ Từ cuộc đời của NĐC em thấy ông tóa lên những phong cách đáng quý nào?
- Ý chí nghị lực sống 
- Giàu lòng yêu nước thương dân
- Tư tưởng bất khuất trước kẻ thù
+ Kể tên những tác phẩm chính của NĐC
+ Nội dung thơ văn NĐC chia thành mấy giai đoạn
- Trước khi thưc dân pháp xâm lược
- Sau khi thực dân pháp xâm lược
+ Qua tác phẩm truyện “LVT” tác giả muốn đề cập đến vấn dề gì?
Lấy ví dụ minh họa.
“Khoan khoan ngồi đó chớ ra nàng là phận gái ta là phận trai” 
-“Gặp đây đương lúc giữa đàng,
Của tiền chẳng có, bạc vàng cũng không 
 Gẩm cầu báo đức thủ công,
Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi
Vân Tiên nghe nói liền cười 
Làm ơn há dễ cho người chả ơn”
- “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm 
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
+ Qua những câu thơ trên, NĐC muốn nói gì
- Tưởng đạo đức của NĐC mang đậm lễ giáo nhà nho: Nam nữ thụ thụ bất thân
- Tư tưởng hiệp nghĩa: sẵ sàng xả thân cứu người vì nghĩa hiệp ( chữ không cần báo ơn)
Em có nhận xét gì về nhân vật trong chuyện LVT? 
Nhân vật chia thành 2 tuyến rõ rệt: 
- Nhân vật phản diện: Trịnh Hâm, Bùi Kiệm, gia đình võ thể công ...
- Nhân vật chính diện: LVT, Tử Trực, hớn minh, ông quán,ông ngư, ông tiều, lão bà dệt vải là những con người không màng danh lợi không tham phú quý “xin tròn nhân nghĩa còn hơn bạc vàmg” 
+ Đoạn trích “lẽ ghét thương, NĐC muốn liên tưởng điều gì?
- So sánh tư tưởng nhân nghĩa trong thời kì phong kiến với tư tưởng nhân xã trong giai đoạn của NĐC có gì khác biệt.
+ Tư tương nhân nghĩa thòi kì phong kiến là trung quân nhưng tương nhân nghĩa của NĐC là xuất phát từ dân, quyền lợi của nhân dân khi thực dân pháp xâm lược, thơ văn của NĐC có sự thay đổi như thế nào?
 VD1: Bài thơ chạy giặc “NĐC” muốn thể hiện điều gì?
 VD2: Tắc đát sau ơn chúa tác bối cho nước ta; Bát cơm manh áo ở đời, mắc mớ chi cha ông nó “Văn tế xẽ sĩ cần giuộc”.
 VD3: “Viên đạn nghịch thần treo trước mắt lưỡi gươm địch khái nằm trong tay” “Thơ điếu Phan Tòng”
 VD4: “Văn tế xã sĩ cần giuộc” “ văn tế xã sĩ trận vong lục tỉnh”
 VD5: “Chừng nào thánh đế ân soi thấu một trân mua nhuần rưa núi rừng” (xúc cảnh)
 VD6: “Sự đời thà khuất đôi trong thịt lòng đạo xin tròn một tâm gương” (ngư tiều y thuật vấn đáp) 
> trái lại từ những ví dụ trên em hãy khái quát lại nhân dân yêu nước trong thơ văn NĐC 
+ Em hãy cho biết những giá trị nghệ thuật trong thơ văn NĐC.
- Giáo viên: Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói “thơ văn của ông như những vì sao có ánh sáng khác thường mắt chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy và càng nhìn thì càng thấy sáng” 
> Vẻ đep thơ văn NĐC là tiềm ẩn 
+ Em hãy khái quát lại cuộc đời và sự nghiệp văn chương của NĐC. 
HSTL
HSTL
HSTL
HSTL
HSTL
HSTL
HS nhớ lại đoan trích “LVT cứu KNN”
HSTL
HSTL
HSTL
HSTL
HSTL
HSTL
Đọc ghi nhớ
 Cuộc đời.
* Hoàn cảnh xuất thân
- NĐC ( 1822-1888 ) tự là Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai ( Căn nhà tối )
- Quê: Làng Tân Thời, huyện Bình Dương tỉnh Gia Định 
- Cha: Nguyễn Đình Huy làm thư lại tại dinh tổng trấn Lê Văn Duyệt ở Gia Định 
- Mẹ: Trương Thị Thiết: vợ hai
-> Xuất thân trong gia đình nho giáo nề nếp.
* Cuộc đời.
 Chia làm hai giai đoạn.
Trước khi pháp xâm lược 1843 ông đỗ tú tài
+ 1846 ông ra Huế học chuẩn bị thi tiếp thì nhận được tin mẹ mất phải bỏ thi về Nam chịu tang ( 1949 ). Dọc đường về NĐC bị đau mắt nặng rồi bị mù cả hai mắt.
+ ông về quê dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân.
- Sau khi thực dân pháp xâm lược (1858) 
- 1859 NĐCcùng các vị lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc và sánh tác những vần thơ cháy bỏng căm hơn sôi sục ý chí chiến đấu.
- Nam Kì mất ông ở lại Ba Tri (Bến Tre) thực dân pháp tìm mọi cách dụ dỗ mua chuộc nhưng ông khẳng khái khước từ tất cả giữ trọn tấm lòng thủy chung son sắc với nước với dân đến hơi thở cuối cùng. 
=>Tóm lại: Cuộc đời NĐC là tấm gương sáng ngời về đạo đức và nghị lực đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó và chiến ấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho đquyền lợi của nhân dân đất nước. NĐC một nhà giáo mẫu mực, một thầy thuốc giàu y đức, một nhà văn với sức sáng tạo dồi dào
II. Sự nghiệp văn chương.
1.Những tác phẩm chính.
( SGK/T57 )
 2.Nội dung thơ văn
 a,Trước khi thực dân pháp xâm lược.
Truyện “LVT” nêu cao lý tưởng đạo đức nhân nghĩa, là những bài học đạo lý làm người.
- Đặc biệt ông đề cao chữ nghĩa: Biểu dương những lý tưởng đạo đức tốt đẹp giữa con người với con người quan tâm sâu sác đến quyên lợi và nguyện vọng của nhân dân.
-> Tư tưởng nhân nghĩa trong thơ văn NĐC có sự tiến bộ rõ rệt giai đoan tư tưởng nhân xã phong kiến
 b. Sau khi thực dân pháp xâm lược 
 Thơ văn yêu nước chống thực dân pháp
+ NĐC khóc than cho tổ quốc gặp buổi thương đau
+ là tiếng nói căm phẫn quất thẳng vào mặt kẻ thù.
+ Ô hết lời ca ngợi các vị lãnh tụ khởi nghĩa vì nước vì dân
+ Xây dựng bức tượng đai sừng sững về người xã sĩ người dân, xả thân vì nước.
+ Giữ niềm tin vào ngày mai tươi sáng 
của đất nước
+ Giữ thái độ bất hợp tác với thực dân pháp, với tư tưởng bất khuất.
- Thơ văn yêu nước của NĐC có tác dụng cổ vũ cuộc chiến đấu chống pháp của nhân dân ta
 - NĐC xứng đáng là lá cờ đầu của văn học yêu nước, chống thực dân pháp, sử dụng ngòi bút làm vũ khí sắc bén để chiến đấu chống lại kẻ thù.
=> Thơ văn NĐC luôn sáng ngời đạo lý nhân nghĩa và thể hiện lòng yêu nước thương dân sâu sắc. 
 3. Nghệ thuật thơ văn NĐC 
- Văn chương NĐC không cầu kì mà chân thật giản dị.
- Hình tương nhân vật mang đậm sắc thai mìên Nam.
- Phong cách nổi bật: Chất chữ tình đạo đức kết hợp với chữ tình yêu nước và hình thức nóng hổi 
III. Tổng kết.
 Ghi nhớ SGK/59
IV. Luyện tập.
 Cảm nhân của em về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của NĐC.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn học bài
Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của NĐC
Soạn văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

Tài liệu đính kèm:

  • doctiết 21.doc