Giáo án Giáo dục hướng nghiệp 11 (bộ môn Tin học văn phòng) - Bài 32, 33

Giáo án Giáo dục hướng nghiệp 11 (bộ môn Tin học văn phòng) - Bài 32, 33

A. Mục tiêu bài học:

Kiến thức: - Biết được các thiết bị tối thiểu dùng để lắp đặt một mạng cục bộ.

 - Hiểu thế nào là chia sẻ, quyền truy cập.

 - Hiểu về việc in trong mạng.

Kỹ năng : - Biết xem và truy cập các tài nguyên được chia sẻ trên mạng cục bộ

 - Biết chia sẻ thư mục, ổ đĩa và máy in để dùng chung trên mạng cục bộ.

 - Biết sử dụng máy in mạng

Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập, tuân thủ theo qui trình, vệ sinh lao động.

B. Chuẩn bị:

- Giáo viên: Máy tính, thiết kế bài học, thiết bị và tư liệu về mạng.

- HS: Sách giáo khoa.

C. Các hoạt động dạy học:

 

doc 7 trang Người đăng hong.qn Ngày đăng 01/11/2017 Lượt xem 619Lượt tải 4 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giáo dục hướng nghiệp 11 (bộ môn Tin học văn phòng) - Bài 32, 33", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 	01/03/2016
Ngày dạy:	28/03/2016
Bài Lý thuyết
Lý thuyết: 	01 tiết
Thực hành: 	00 tiết
PHẦN 5. LÀM VIỆC TRONG MẠNG NỘI BỘ
§ BÀI 32: CÁC KIẾN THỨC CHUNG VỀ MẠNG CỤC BỘ
A. Mục tiêu bài học:
Kiến thức: 	- Biết được các thiết bị tối thiểu dùng để lắp đặt một mạng cục bộ.
	- Hiểu thế nào là chia sẻ, quyền truy cập.
	- Hiểu về việc in trong mạng.
Kỹ năng :	- Biết xem và truy cập các tài nguyên được chia sẻ trên mạng cục bộ
	- Biết chia sẻ thư mục, ổ đĩa và máy in để dùng chung trên mạng cục bộ.
	- Biết sử dụng máy in mạng
Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập, tuân thủ theo qui trình, vệ sinh lao động.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Máy tính, thiết kế bài học, thiết bị và tư liệu về mạng.
- HS: Sách giáo khoa.
C. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 (2’): Ổn định lớp
- Điểm danh
Điểm danh gián tiếp
Lớp trưởng báo cáo (có mặt, vắng)
Hoạt động 2 (20’): 
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Nhắc lại khái niệm mạng máy tính
- Mạng máy tính là hệ thống các máy tính được kết nối với nhau với mục đích trao đổi thông tin.
- Khi các máy tính được kết nối lại, ta có thể :
+ Cho phép người sử dụng dùng chung tài nguyên phần cứng, phần mềm và dữ liệu
+ Truyền dữ liệu nhanh chóng giữa các máy tính trên những khoảng cách xa
+ Giao dịch bằng thư điện tử, hoạt động kinh doanh trên mạng
+ Nhiều kho thông tin, csdl được tổ chức trên mạng, trở thành tài sản chung 
- Các loại mạng:
+ Mạng cục bộ (LAN – Local Area Netword)
+ Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Netword)
+ Mạng toàn cầu (INTERNET)
2. Mạng cục bộ
- Mạng cục bộ là mạng liên kết các máy tính trong phạm vi địa lý có khoảng cách giới hạn.
- Thường sử dụng dây cáp mạng để nối kết các máy tính và các thiết bị khác.
3. Các thiết bị kết nối trong mạng cục bộ
- Cáp mạng, gồm có ba loại:
+ Cáp đồng trục
+ Cáp xoắn
+ Cáp quang
- Vỉ mạng, kết nối với cáp mạng qua đầu nối cáp và có vai trò:
+ Chuẩn bị dữ liệu từ máy tính để truyền sang dây cáp mạng
+ Gửi dữ liệu tới máy khác
+ Kiểm soát dòng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống dây cáp
+ Nhận dữ liệu từ cáp mạng và chuyển thành các byte dữ liệu để máy tính hiểu được.
- Hub, Switch... có chức năng nhận và chuyển tiếp các tín hiệu trong mạng.
GV giới thiệu một số hình ảnh về mạng máy tính (xem Phụ lục 1)
" Lưu trữ, sao chép dữ liệu qua lại
" Sử dụng chung một máy in
" Có kết nối Internet, trao đổi nhiều loại hình thông tin khác (gửi mail, chat, ...)
Kết luân:
- Mạng máy tính là gì?
- Các tiện ích khi kết nối mạng máy tính?
GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ các loại mạng máy tính:
+ Hình 1,2,3: mạng LAN.
+ Hình 3: mạng WAN
+ Truy cập Facebook " sử dụng mạng toàn cầu.
? Hình 1,2,3 cho ta 1 mạng cục bộ:
" Các máy tính có sự liên hệ như thế nào? (liên kết, kết nối nhau)
" Khoảng cách giữa các máy tính như thế nào? (trong nhà, văn phòng, ..." khoảng cách giữa các máy tính nhỏ)
" Các máy tính và thiết bị khác được kết nối thông qua gì? (dây cáp, sóng Wifi)
GV giới thiệu một số hình ảnh về thiết bị kết nối mạng (xem Phụ lục 2)
" kết luận cho HS ghi chép
HS theo dõi
HS trả lời sau khi nghe GV phân tích từ hình ảnh minh hoạ.
HS ghi chép kết luận của GV
HS trả lời
HS ghi khái niệm mạng cục bộ
HS xem và theo dõi giới thiệu, phân tích của GV
HS ghi chép.
Hoạt động 3 (20’):
II. LÀM VIỆC TRONG MẠNG CỤC BỘ
1. Thế nào là chia sẻ?
Các thiết đặt để những người trên mạng cùng dùng chung các tài nguyên (như tệp, thư mục, máy in, ...) trên các máy tính trong mạng gọi là chia sẻ (share).
Để một tài nguyên có thể dùng chung trên mạng, thì tài nguyên đó phải được chia sẻ và người dùng phải có quyền truy cập nó.
Tài nguyên được chia sẻ: góc trái bên dưới biểu tượng tài nguyên có hình bàn tay 
2. Quyền truy cập
Quyền truy cập quyết định việc người sử dụng có được phép truy cập vào tài nguyên hay không, cũng như quyết định mức dộ của việc truy cập đó.
Mức độ truy cập:
+ Read: được đọc.
+ Write: được ghi.
+ Change, Modify: sửa đổi.
+ Execute: được thực thi.
Khi đưa tài nguyên dùng chung trên mạng, ta cần quan tâm 2 việc sau:
+ Chia sẻ tài nguyên đó.
+ Đặt quyền truy cập cho những người dùng đối với tài nguyên được chia sẻ.
3. Chia sẻ máy in trên mạng
Máy in phải được báo cho các máy tính trong mạng biết định danh của nó và biết rằng nó đã sẵn sàng để mọi máy tính trên mạng có thể sử dụng để in.
? Chia sẻ ≠ cho như thế nào
" chia sẻ trong MMT là gì?
" Người dùng trên cùng một MMT được dùng chung các tài nguyên có trong mạng.
" Tài nguyên được chia sẻ + người dùng có quyền truy cập tài nguyên đó = Tài nguyên mới được dùng chung.
Biểu tượng khi tài nguyên được chia sẻ: góc trái bên dưới biểu tượng tài nguyên có hình bàn tay đỡ (xem hình 5 Phụ lục 2)
GV phân tích quyền truy cập, mức độ truy cập.
" Giới thiệu khái niệm "người dùng" (Administrator, Everyone, User, Guest)
" Giới thiệu các mức độ truy cập
GV dùng hình 6 trong Phụ lục 2 để phân tích kết quả việc chia sẻ máy in trong mạng.
Cho: không còn quyền sở hữu
Chia sẻ: còn quyền sở hữu
HS ghi chép
HS xem và theo dõi giới thiệu, phân tích của GV
HS ghi chép.
HS xem và theo dõi giới thiệu, phân tích của GV
HS ghi chép.
Hoạt động 4 (3’): Củng cố, dặn dò
Củng cố lại kiến thức đã học: Làm bài 5 trang 238/SGK.
Bài tập về nhà: Trả lời các câu hỏi còn lại ở trang 237-238/SGK
Yêu cầu các nhóm thảo luận và xung phong trả lời.(Chọn câu b, c)
Dặn dò HS làm câu hỏi còn lại.
HS thảo luận và trả lời.
Duyệt của Lãnh đạo
Duyệt của Tổ trưởng
Người soạn
Nguyễn Văn Long
D. Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 	01/03/2016
Ngày dạy:	28/03/2016
Bài Lý thuyết
Lý thuyết: 	01 tiết
Thực hành: 	00 tiết
§ BÀI 33: SỬ DỤNG MẠNG CỤC BỘ
A. Mục tiêu bài học:
Kiến thức: 	- Ôn lại các khái niệm và thuật ngữ dùng cho mạng cục bộ.
Kỹ năng :	- Chia sẻ tài nguyên (tệp, thư mục, máy in)
	- Sử dụng tài nguyên được chia sẻ trên mạng
	- Làm việc được trong môi trường mạng cục bộ.
Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập, tuân thủ theo qui trình, vệ sinh lao động.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Máy tính, thiết kế bài học, thiết bị và tư liệu về mạng.
- HS: Sách giáo khoa.
C. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1 (5’): 
I. XEM CÁC TÀI NGUYÊN ĐƯỢC CHIA SẺ TRÊN MẠNG
- Bước 1: Nháy chuột phải vào biểu tượng My Network Place trên màn hình và chọn Explore
 - Bước 2: Chọn Entire Network " Microsoft Windows Network, các máy kết nối vào mạng sẽ xuất hiện.
? Làm thế nào để biết có bao nhiêu máy tính được kết nối và chia sẻ tài nguyên với máy tính đang sử dụng
GV phân tích qua hình 1 Phụ lục 3 và thao tác mẫu cho HS làm theo trên máy của nhóm
HS xem và thực hiện trên máy.
HS ghi chép
Hoạt động 2 (20’):
II. CHIA SẺ THƯ MỤC
1. Các bước tiến hành
a. Mô hình ngang hàng
Mở Windows Explorer để định vị và chọn thư mục muốn chia sẻ:
- Bước 1: Vào File " Properties " chọn trang Sharing (hoặc nháy chuột phải vào thư mục và chọn Sharing and Security... từ bảng chọn tắt)
- Bước 2: Đánh dấu vào lựa chọn Share this folder on the network " nháy OK.
Nếu muốn cho phép người dùng khác thay đổi nội dung thư mục được chia sẻ thì đánh dấu vào lựa chọn Allow network user to chang my file.
b. Mô hình khách – chủ
Mở Windows Explorer để định vị và chọn thư mục muốn chia sẻ:
- Bước 1: Vào File " Properties " chọn trang Sharing (hoặc nháy chuột phải vào thư mục và chọn Sharing and Security... từ bảng chọn tắt)
- Bước 2: Đánh dấu vào lựa chọn Share this folder rồi nhập các thông tin trong ô Share name (ngầm định là tên thư mục), Comment (chú thích – không cần thiết nhập)
Ngầm định thư mục mới chỉ được chia sẻ cho mọi người sử dụng trên mạng với quyền truy cập chỉ được đọc (Read) " muốn thiết đặt thêm quyền truy cập thì thực hiện các bước3, 4, 5 tiếp theo
- Bước 3: Nháy nút Permissions (phân quyền) " xuất hiệp họp thoại Permissions for [tên thư mục]
- Bước 4: Chọn người hoặc nhóm người sẽ được gán quyền
- Bước 5: Đánh dấu chọn quyền vào các ô ở cột Allow (nếu cho quyền truy cập toàn bộ thì chỉ cần đánh chọn vào ô Full Control.
- Bước 6: Nháy Apply, nháy OK.
2. Truy cập thư mục được chia sẻ
Người dùng có thể nhìn thấy thư mục được chia sẻ từ máy tính của mình và được quyền truy cập thư mục và sử dụng tài nguyên trong thư mục theo phân quyền truy cập đã được thiết đặt ở bước 5.
GV giới thiệu sơ lược về mô hình ngang hàng (workgroup)
GV phân tích các bước thực hiện chia sẻ thư mục (xem hình 2 Phụ lục 3)
GV thao tác mẫu cho HS làm theo trên máy của nhóm.
GV giới thiệu sơ lược về mô hình khách-chủ (domain)
GV phân tích các bước thực hiện chia sẻ thư mục (xem hình 3 Phụ lục 3)
GV thao tác mẫu cho HS làm theo trên máy của nhóm
Mở rộng: GV thao tác việc chia sẻ thư mục thêm cho người dùng, nhóm người dùng khác danh sách hiện có ở hộp thoại Permissions for [tên thư mục]
HS xem và thực hiện trên máy.
HS ghi chép
HS xem và thực hiện trên máy.
HS ghi chép
Hoạt động 3 (10’): 
III. SỬ DỤNG MÁY IN TRONG MẠNG
1. Chia sẻ máy in
- Bước 1: Vào Start " Settings " Printers and Faxes " chọn máy in " nháy File " Sharing... (hoặc nháy chuột phải vào biểu tượng máy in và chọn Sharing...từ bảng chọn tắt)
- Bước 2: Đánh dấu vào lựa chọn Share this printer " nháy Apply, OK.
2. Kết nối tới máy in mạng
- Bước 1: Vào Start " Settings " Printers and Faxes
- Bước 2: Chọn Add a printer " tuân theo các chỉ dẫn để đưa các thông số về máy in vào.
GV phân tích các bước thực hiện chia sẻ máy in (xem hình 4 Phụ lục 3)
GV thao tác mẫu cho HS xem (vì phòng máy không có kết nối máy in).
GV diễn giảng.
HS xem và ghi chép
HS nghe và ghi chép
Hoạt động 4 (5’): Củng cố
Thực hiện chia sẻ một thư mục, phân quyền read, change trên thư mục được chia sẻ.
Yêu cầu các nhóm thực hiện
HS thực hành trên máy theo nhóm.
Duyệt của Lãnh đạo
Duyệt của Tổ trưởng
Người soạn
Nguyễn Văn Long
D. Đánh giá – Rút kinh nghiệm:

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan_26tt.doc