Giáo án giảng dạy môn Vật lý 11 - Tiết 52: Bài tập

Giáo án giảng dạy môn Vật lý 11 - Tiết 52: Bài tập

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức : Hệ thống kiến thức về phương pháp giải bài tập về khúc xạ ánh sáng.

2. Kỹ năng : Rèn luyên kỷ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào phép toán hình học.

3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập

4.Trọng tâm: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

 - Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

 - Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

 

doc 2 trang Người đăng quocviet Ngày đăng 09/06/2016 Lượt xem 952Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án giảng dạy môn Vật lý 11 - Tiết 52: Bài tập", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 52 theo ppct	 Ngày soạn: 3-3-2009
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : 	Hệ thống kiến thức về phương pháp giải bài tập về khúc xạ ánh sáng.
2. Kỹ năng : 	Rèn luyên kỷ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào phép toán hình học.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
4.Trọng tâm:	Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: 	- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
	- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. 
Học sinh: 	- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
	- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống lại những kiến thức liên quan:
	+ Định luật khúc xạ: = n21 = = hằng số hay n1sini = n2sinr.
	+ Chiết suất tỉ đối: n21 = = .
	+ Chiết suất tuyệt đối: n = .
	+ Tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng: Aùnh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó.
Hoạt động 2 (20 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.
 Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.
 Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
 Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.
 Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.
 Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A.
 Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.
 Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D.
 Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
 Giải thích lựa chọn.
Câu 6 trang 166 : B
Câu 7 trang 166 : A
Câu 8 trang 166 : D
Câu 26.2 : A
Câu 26.3 : B
Câu 26.4 : A
Câu 26.5 : B
Câu 26.6 : D
Câu 26.7 : B
Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản
 Vẽ hình
 Yêu cầu học sinh xác định góc i.
 Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật khúc xạ và suy ra để tính r.
 Yêu cầu học sinh tính IH (chiều sâu của bình nước).
 Vẽ hình.
 Yêu cầu học sinh cho biết khi nào góc khúc xạ lớn nhất.
 Yêu cầu học sinh tính sinrm.
 Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật khúc xạ và suy ra để tính im.
 Vẽ hình.
 Xác định góc i.
 Viết biểu thức định luật khúc xạ.
 Tính r.
 Tính chiều sâu của bể nước.
 Vẽ hình.
 Xác định điều kiện để có r = rm.
 Tính sinrm.
 Viết biểu thức định luật khúc xạ.
 Tính im.
Bài 9 trang 167 
 Ta có: tani = = 1 => i = 450.
 = = n 
sinr = = 0,53 = sin320
r = 320
 Ta lại có: tanr = 
 => IH = » 6,4cm
Bài 10 trang 167
 Góc khúc xạ lớn nhất khi tia khúc xạ qua đỉnh của mặt đáy, do đó ta có:
 Sinrm = 
 Mặt khác: = = n 
sinim = nsinrm = 1,5.== sin600
im = 600.
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
V. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Biểu thức thể hiện định luật khúc xạ ánh sáng:
a. = n21 = 	b. = n12 = 	c. = n21 = 	d. = n21 = 
2. Chiết suất tỉ đối: 
a. n21 = = .	b. n12 = = .	c. n21 = = .	d. n21 = = .

Tài liệu đính kèm:

  • docTiết 52 Bai tap khuc xa anh sang.doc