Bài soạn Ngữ văn 11 tiết 35, 36: Ngữ cảnh

Bài soạn Ngữ văn 11 tiết 35, 36: Ngữ cảnh

NGỮ CẢNH

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Bài nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có kĩ năng lĩnh hội chính xác nội dung, hình thức của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

 2. Kĩ năng: Quá trình tạo lập văn bản (chọn đề tài thuộc qýa trình lĩnh hội văn bản (câu, ngữ cảnh,phân tích, bình giá. Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp), đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh.

 3. Thái độ: bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt

C. PHƯƠNG PHÁP: Phương thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi mở. Đàm thoại

 

doc 3 trang Người đăng minh_thuy Ngày đăng 04/05/2017 Lượt xem 4881Lượt tải 6 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài soạn Ngữ văn 11 tiết 35, 36: Ngữ cảnh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuaàn:09 
Tieỏt ppct:35,36 
Ngaứy soaùn:06/10/10 
Ngaứy daùy: 09/10/10 
NGỮ CẢNH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Bài nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có kĩ năng lĩnh hội chính xác nội dung, hình thức của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ
 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
 2. Kĩ năng: Quỏ trỡnh tạo lập văn bản (chọn đề tài thuộc qýa trỡnh lĩnh hội văn bản (cõu, ngữ cảnh,phõn tớch, bỡnh giỏ. Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp), đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ với ngữ cảnh.
 3. Thaựi ủoọ: bồi dưỡng và nâng cao tình cảm yêu quý vốn từ ngữ phong phú, giàu sức biểu hiện của tiếng Việt
C. PHƯƠNG PHÁP: Phương thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi mở. Đàm thoại 
D. TIẾN TRèNH DẠY HỌC
 1. OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số. 
 2. Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh. 3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS 
NỘI DUNG BÀI DẠY
- Học sinh suy nghĩa cõu hỏi, bổ sung, ghi chộp. Học sinh thảo luận nhúm, nhận xột trỡnh bày ý kiến cỏ nhõn để trả lời cõu hỏi theo định hướng của GV.
- Giỏo viờn hỏi học sinh, boồ sung cho ủaày ủu ỷchốt ý chớnh boồ sung cho ủaày ủuỷchốt ý chớnh
- Giỏo viờn hỏi học sinh: GV: chốt ý chớnh.
- GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ 1/SGK. HS chia nhóm nhỏ trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi 2, cử người trình bày trước lớp. Gv chuẩn kiến thức
- Ngữ cảnh là gì? có những yếu tố nào? Chỉ ra những từ ngữ đi trước đi sau đối với cụm từ “con cò “?
- Hoàn cảnh giao tiếp gồm những yếu tố gì?
- Vai trò của nhân vật giao tiếp trong việc lựa chon từ ngữ ?
- Phân tích các yếu tố của ngữ cảnh trong đoạn tích vừa đọc ? 
- Văn cảnh có vai trò gì trong việc xác định nghĩa của từ ngữ ? 
- Vai trò của hoàn cảnh trong việc xác định nghĩa đích thực của câu nói?
- Hoàn cảnh giao tiếp rộng là gì ?
- Học sinh trả lời các câu hỏi để làm bài tập trong sách giáo khoa.
* Các yếu tố làm nên ngữ cảnh trong tường Đổng Mẫu (Sơn Hậu) 
+ Hoàn cảnh rộng: 
+ Hoàn cảnh chính trị: trong cuộc chiến.
+ Hoàn cảnh hẹp: 
+ không gian: trong doanh trị của Ôn Đình, và trên trường thành của trận chiến.
+ Thời gian: rất gấp gáp.
+ Nhân vật giao tiếp: Ôn Đình kẻ thù kim lân đang muốn dụ hàng Kim Lân, dùng chiêu bắt mẹ Kim Lân để ép hàng. Kim Lân; thương mẹ và lo sợ mẹ bị hại. Đổng mẫu: không muốn con đầu hàng thà chịu chết. à tạo nên ngữ cảnh cho đoạn trích tuồng.
* Giao tiếp của nhà văn: Địa điểm giao tiếp : rộng, thời gian giao tiếp không quy định.
+ Nhân vật giao tiếp: Nhà văn. Độc giả. à nét khác biệt các nhân vật giao tiếp không trực tiếp thậm chí không biết nhau, thời gian địa điểm không cố định cho nên giao tiếp này có đặc thù riêng biệt.
- Văn cảnh có vai trò như thế nào trong cach dùng từ đặt câu?
- Đặc trưng phong cách văn bản do điều gì quy đình ?
- Ngữ cảnh bao gồm những nhân tố nào ? Các nhân tố đó có quan hệ gì tới quá trình lĩnh hội và tạo lập lời nói ? Phân tích ví dụ
- GV phát vấn HS trả lời.GV nhận xét, khái quỏt.
* Chú ý: Tất cả sự thay đổi ở tình huống đều chi phối nội dung và hình thức của các câu nói
 (Thế nào là văn cảnh ? Quan hệ của văn cảnh với việc sử dụng và lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ ?
- Hs làm việc cá nhân, độc lập trả lời
- Hoàn cảnh giao tiếp ảnh hưởng đến những đặc trưng phong cách của văn bản được tạo lập ? 
- Văn cảnh chi phối cách dùng từ đặt câu ? 
- Đối với người nghe (người đọc) và quá trình lĩnh hội lời nói, câu văn ? Đối với người nói (người viết) và quá trình sản sinh lời nói, câu văn ? 
- Hiểu được ý nghĩa đích thực của câu nói ?
- Văn cảnh giúp xác định từ ngữ được dùng trong văn bản? Hoàn cảnh giao tiếp là nhân tố quy định cách hiểu ý nghĩa đích thực của câu nói ?
- Vai trò của ngữ cảnh ?
- Gv hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập
- HS chia 4 nhóm: mỗi nhóm làm 1 bài tập lần lượt 1, 2, 3, 4, các nhóm trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi cử người trình bày trước lớp. GV chuẩn kiến thức. 
- GV hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập
- HS chia 4 nhóm: mỗi nhóm làm 1 bài tập lần lượt 1, 2, 3, 4
- Các nhóm trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi cử người trình bày trước lớp.
- Câu thơ bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình- của chính tác giả, một người phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên.
- Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của 6 câu thơ
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 
- GV hệ thống lại nội dung bài học. Gv rút kinh nghiệm bài dạy
I. GIỚI THIỆU CHUNG
 1. Ví dụ: SGK/ 102 
 Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ ?”
 + Không đặt trong bối cảnh sử dụng nào sẽ không hiểu được nội dung
 + Đặt câu nói trên vào bối cảnh phát sinh trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” ta biết một số thông tin về bối cảnh của câu nói trên: Câu nói đó là của ai? nói ở đâu, lúc nào ?
=> Mỗi câu đều được sản sinh ra trong một bối cảnh nhất định và chỉ được lĩnh hội đầy đủ, chính xác trong bối cảnh của nó
 2. Khái niệm ngữ cảnh: Ngửừ Caỷnh laứ boỏi caỷnh ngoõn ngử ừlaứm cụ sụỷ cho vieọc sửỷ duùng tửứ ngửừ, taùo laọp lụựi noựi ủoàng thụứi laứm caờn cửự ủeồ lúnh hụùi thaỏu ủaựo lụứi noựi.
- Ngữ cảnh là gì: là tất cả những gì liên quan đến việc tạo lập và lĩnh hội văn bản, bao gồm văn cảnh và hoàn cảnh giao tiếp.
- Văn cảnh là: từ, câu, ngữ đi trước hoặc đi sau đơn vị ngôn ngữ nhất định. 
 Ví dụ: Cái cò đi đón cơn mưa
 Tối tăm mù mịt ai đưa cò về. 
 (ca dao) 
à Văn cảnh có liên quan mạt thiết đến ý nghĩ của đơn vị ngôn ngữ nhất định trong lời nói.
 3. Hoàn cảnh: Hoàn cảnh giao tiếp hẹp: địa điểm, thời gian giao tiếp. Nhân vật giao tiếp.
Ví dụ: đọc một ví dụ cụ thể đặt câu hỏi học sinh trả lời.(đoạn Chí Phèo và bá Kiến trong vụ ăn vạ)
+ Địa điểm giao tiếp: Tại cửa nhà Bá Kiến
+ Thời gian giao tiếp: Buổi chiều, sau khi Chí Phèo uống rượu say.
+ Nhân vật giao tiếp là Bá Kiến, Chí Phèo. Giữa họ có mối quan hệ đặc biệt. Chí Phèo đếnn trả thù, đang say rượu và rất giận dữ. Bá Kiến kẻ gây ra bất hạnh cho Chí muốn làm hoà để thu phục Chí nên đang dùng lời ngon ngọt để dụ dỗ à Tất cả điều đó quy định ngôn ngữ, thái độ giao tiếp của hai nhân vật. Trong các yếu tố của hoàn cảnh giao tiếp hẹp thì quan hệ nhân vật giao tiếp đóng vai trò quan trọng hàng đầu. 
- Hoàn cảnh giao tiếp rộng: Bối cảnh văn hoá xã hội, chính trị, thời đại.
II. Các nhân tố của ngữ cảnh
 1. Nhân vật giao tiếp: Nhân vật giao tiếp: Người nói ( Người viết) và một hoặc nhiều người khác tham gia hoạt động giao tiếp. Các nhân vật giao tiếp có quan hệ tương tác với nhau. Quan hệ, vị thế của nhân vật giao tiếp chi phối nội dung và hình thức của lời nói, câu văn
 2. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ 
- Bối cảnh: Hoàn cảnh chung khi sự vật phát sinh, phát triển.
- Bối cảnh giao tiếp rộng: Toàn bộ những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục, tập quán... của cộng đồng ngôn ngữ
 => Tạo nên bối cảnh văn hoá của một đơn vị ngôn ngữ, một sản phẩm ngôn ngữ. Bối cảnh giao tiếp tạo nên lời nói.
 *Chú ý: Bối cảnh văn hoá đối với văn bản văn học
- Bối cảnh giao tiếp hẹp: Đó là nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói cùng với những sự việc, hiện tượng xảy ra xung quanh => Tạo nên tình huống của từng câu nói 
 * Chú ý: Tất cả sự thay đổi ở tình huống đều chi phối nội dung và hình thức của các câu nói
- Hiện thực được nói tới: Có thể là hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp, cũng có thể là hiện thực tâm trạng của con người -> tạo nên phần nghĩa sự việc của câu
 3. Văn cảnh :Văn cảnh có thể là lời đối thoại hoặc đơn thoại, có thể ở dạng nói hoặc dạng viết. Các đơn vị ngôn ngữ (âm, tiếng, từ ngữ, câu, đoạn) đi trước và đi sau một đơn vị ngôn ngữ nào đó tạo nên văn cảnh của nó. Văn cảnh vừa là cơ sở cho việc sử dụng, vừa là cơ sở cho việc lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ. 
- Văn cảnh bao gồm tất cả các yêu tố ngôn ngữ có trong văn bản viết.
 VD: SGK
Tiết 36
III.Vai trò của ngữ cảnh
 1. Đối với người nói (người viết) và quá trình sản sinh lời nói, câu văn: Ngữ cảnh là cơ sở của việc dùng từ, đặt câu, kết hợp từ ngữ...
 2. Đối với người nghe (người đọc) và quá trình lĩnh hội lời nói, câu văn: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội từ ngữ, câu văn, hiểu được nội dung ý nghĩa, mục đích...của lời nói, câu văn.
 3. Vai trò của ngữ cảnh trong việc tạo lập văn bản:
* Văn cảnh chi phối cách dùng từ đặt câu:
- Từ dùng trong câu phải phù hợp về ngữ nghĩa, về ngữ pháp với các từ khác trong câu với một mức độ nhất định. 
 Ví dụ : Lượng mưa năm nay kéo dài. à không phù hợp ngư nghĩa “lượng” “kéo dài” là hai số đo khác nhau. Ví dụ về sự phù hợp: (sgk)
* Hoàn cảnh giao tiếp ảnh hưởng đến những đặc trưng phong cách của văn bản được tạo lập.
- Chủ đề hay đối tượng đựơc bàn đến sẽ quyết định việc lựa chọn từ ngữ.
ví dụ: ( hỏi để học sinh tự tìm)
- Quan hệ giữa nhân vật giao tiếp sẽ quyết định từ ngữ xưng hô, giọng điệu. 
- Cách thức giao tiếp, địa điểm giao tiếp, thờigian giao tiếp cũng ảnh hưởng đến cách diễn đạt.
 4. Vai trò của ngữ cảnh trong việc đọc – hiểu văn bản.
* Văn cảnh giúp xác định từ ngữ được dùng trong văn bản.
- Xác định nghĩa của từ đồng âm, từ đa nghĩa khi đặt nó trong mói quan hẹ với các từ khác trong câu, văn bản.
- Giúp người đọc hiểu được những từ ngữ liên quan trong văn bản: (đi trước, hay đi sau)
* Hoàn cảnh giao tiếp là nhân tố quy định cách hiểu ý nghĩa đích thực của câu nói. 
- Hiểu nghĩa của từ trong tình huống nói năng. Ví dụ: (sgk)
- Hiểu được ý nghĩa đích thực của câu nói: Ví dụ: đã mấy gòi rồi nhỉ?
+ đặt vào hoàn cảnh nói sẽ được hiểu như sau: anh có thể về được rồi đừng làm phiền tôi nữa. đã quá trưa (chiều, tối, khuya) rồi nghỉ thôi..
- Bối cảnh văn hoá xã hội cũng quy định việc hiểu nghĩa của câu nói. (tuỳ theo phong tục tập quán)
C. Luyện tập
 1. Bài tập 1 : Các chi tiết trong 2 câu văn đều bắt nguồn từ hiện thực
- Câu văn xuất phát từ bối cảnh: Tin tức về kẻ địch đến đã phong thanh mười tháng nay mà lệnh quan (đánh giặc) thì vẫn còn chờ đợi. Người nông dân đã thấy rõ hình ảnh dơ bẩn của kẻ thù và căm ghét chúng mỗi khi thấy bóng dáng tàu xe của chúng
 2. Bài tập 2: 
- Hai câu thơ của HXH gắn liền với tình huống giao tiếp cụ thể: đêm khuya, tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi...
- Câu thơ là sự diễn tả tình huống, còn tình huống là nội dung đề tài của câu thơ. Ngoài sự diễn tả tình huống, câu thơ còn bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình- của chính tác giả, một người phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên
 3. Bài tập 3: 
- Những chi tiết trong hoàn cảnh sống của gia đình Tú Xương chính là bối cảnh tình huống cho nội dung của 6 câu thơ đầu
- VD: việc dùng thành ngữ “ Một duyên hai nợ” không phải chỉ để nói nỗi vất vả của bà Tú mà xuất phát từ chính ngữ cảnh sáng tác: bà Tú phải làm để nuôi cả con và chồng
 4. Bài tập 4: Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh: Sự kiện vào năm Đinh Dậu (1897) chính quyền mới do TDP lập nên (nhà nước) đã tổ chức cho các sĩ tử ở HN xuống thi chung ở trường Nam Định. Trong kì thi đó toàn quyền Pháp đã đến dự
 5. Bài tập 5: 
- Không phải nói về đề tài đồng hồ mà nói về thời gian. Nhằm mục đích nêu nhu cầu cần biết thông tin về thời gian
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV hệ thống lại nội dung bài học: Vai trò của ngữ cảnh
- GV dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài: “ Chữ người tử tù”- Nguyễn Tuânuag cuỷa doứng soõng vaứ nhửừng chieỏn coõng hieồn haựch ụỷ ủaõyựcõng oanh lieọt nhaỏt trong lũch sửỷ d
D. Rỳt kinh nghiệm.

Tài liệu đính kèm:

  • doc35 - 36 Ngu canh.doc